09:03 ICT Thứ tư, 18/10/2017

Trang chủ

Trung tâm tin hoc
Khu đô thị Bắc Thành Cổ Quảng Trị
Trang thông tin điện tử Quảng Trị

Trang nhất » Tin Tức » Phân loại đường phố, xã và đất nông nghiệp

Phân vị trí đất nông nghiệp, quy định khu vực

Thứ ba - 30/12/2014 10:47
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
 
I. Thành phố Đông Hà:
1.1. Phân vị trí đất nông nghiệp.
Đất nông nghiệp trên địa bàn toàn thành phố thuộc vị trí 1, xã đồng bằng.
1.2. Phân khu vực đất ở đô thị tại các vùng giáp ranh với nông thôn (Quy định tại điểm 13.7 của phụ lục số 01)
1.1.1. Vị trí đất ở của các khu vực dưới đây được áp dụng giá đất tương ứng từ Vị trí 2 đến Vị trí 3, Khu vực 1 của mục 6.4. của phụ lục 01)
- Đường Thạch Hãn: Toàn tuyến.
- Đường Bà Triệu thuộc địa phận phường 4.
- Đường có mặt cắt từ 5m trở lên:
+ Khu vực dân cư giáp đồng ruộng đến sông Thạch Hãn (phía Đông đồng ruộng đến sông Thạch Hãn) của phường Đông Lễ.
+ Khu vực đường Hoàng Diệu đoạn từ đường sắt đến giáp địa phận huyện Cam Lộ (trừ Vị trí 1 đường Hoàng Diệu và đường Hồ Quý Ly).
1.1.2. Vị trí đất ở của các khu vực dưới đây được áp dụng giá đất tương ứng từ Vị trí 1 đến Vị trí 2 Khu vực 2 của mục 6.4 của phụ lục 01)
- Đường Hói Sòng đoạn từ Nam đập Đại Độ đến hồ nuôi tôm Đông Giang 2.
- Đường có mặt cắt từ 5m trở lên:
+ Khu vực dân cư Phường 4 (trừ Vị trí 1 các đường đã được xếp loại theo phụ lục 02)
+ Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ Vị trí 1 đường Trần Hoàn).
- Đường có mặt cắt nhỏ hơn 5m:
+ Khu vực đường Hoàng Diệu đoạn từ đường sắt đến giáp địa phận huyện Cam Lộ (trừ Vị trí 1 đường Hoàng Diệu và đường Hồ Quý Ly).
+ Khu vực dân cư giáp đồng ruộng đến sông Thạch Hãn (phía Đông đồng ruộng đến sông Thạch Hãn) của phường Đông Lễ.
1.1.3. Vị trí đất ở của các khu vực dưới đây được áp dụng giá đất tương ứng từ Vị trí 1 đến Vị trí 2 Khu vực 1 của mục 6.1 của phụ lục 01)
Đường có mặt cắt nhỏ hơn 5m:
+ Khu vực dân cư  Phường 4 (trừ Vị trí 1 các đường đã được xếp loại theo phụ lục 02).
+ Khu phố 5, 6, 7, 8, 9 phường Đông Giang (trừ Vị trí 1 đường Trần Hoàn).
1.1.4. Vị trí đất ở của các khu vực dưới đây được áp dụng giá đất tương ứng từ Vị trí 2 đến Vị trí 3 Khu vực 1 của mục 6.1 của phụ lục 01).
+ Khu phố Khe Lấp - Phường 3.
+ Khu phố 10 - Đông Giang.
+ Khu phố 10, 11 - Đông Thanh.
+ Khu dân cư hộ nghèo Khu phố 3 - Phường 4.
 
         
 
II. Thị xã Quảng Trị:
          1. Phường An Đôn:
  1.1. Đối với đất Nông nghiệp:
Đất nông nghiệp trên địa bàn toàn phường thuộc vị trí 1, xã đồng bằng.
          1.2. Đối với đất ở:
          Thuộc khu vực III Đồng bằng: Gồm toàn bộ khu vực dân cư nằm phía nam đường sắt (cách đường An Đôn đoạn từ cầu Thạch Hản đến giáp thôn Thượng Phước, xã Triệu Thượng, huyện Triệu Phong  80,0m trở lên).
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí mặt tiền của các đường liên thôn, liên xóm, trừ các vị trí 1, 2, 3, 4 của đường An Đôn.
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 1.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở vị trí giáp với thửa đất ở vị trí 2.
+ Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
2. Xã Hải Lệ:
  2.1. Đối với đất Nông nghiệp:
Đất nông nghiệp trên địa bàn toàn phường thuộc xã đồng bằng. Cụ thể:
- Đất trồng cây hàng năm:
+ Vị trí 1:  Đất 2 lúa
+ Vị trí 2:  Đất 1 lúa
- Đất trồng cây hàng năm khác:
+ Vị trí 2: được áp dụng đối với đất biền, bãi thuộc thôn Tích Tường, Như Lệ, Tân Mỹ (vùng bắc kênh chính Nam Thạch Hãn).
+ Vị trí 3: được áp dụng đối với vùng đất thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích Tường,  thôn Như Lệ, thôn Tân Mỹ.
- Đất trồng cây lâu năm:
 Vị trí 3: được áp dụng đối với toàn bộ đất trồng cây lâu năm.
- Đất nuôi trồng thủy sản:
 Vị trí 3: được áp dụng đối với toàn bộ đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất rừng trồng sản xuất:
+ Vị trí 1: Cắt từ hồ trấm Nam Thạch Hãn qua đập chính Phước Môn cắt qua đường lên K4 (phía đông) bao gồm toàn bộ đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân.
+ Vị trí 2: Phía đông khe trái xã Hải Lệ bao gồm: Toàn bộ đất của Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Triệu Hải.
+ Vị trí 3: Phía Tây khe trái xã Hải Lệ  bao gồm toàn bộ đất của BQL rừng phòng hộ đầu nguồn sông Thạch Hãn.
2.2. Đối với đất ở:
- Thuộc khu vực II đồng bằng:  Gồm toàn bộ các vị trí còn lại của thôn Như Lệ (Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,0m).
+ Vị trí 1: Mặt tiền đường Phú Lệ từ cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh) đến đường Nguyễn Hoàng.
+ Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ từ câu kênh chính Nam Thạch Hãn đến giáp cầu kênh thủy lợi N01 (cây sanh).
+ Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng từ 4,0m trở lên nhưng từ vị trí 1 đường Nguyễn Hoàng vào không quá 02 chủ  sử dụng đất.
+ Vị trí 4: các khu vực còn lại khu vực thôn Như Lệ.
- Thuộc khu vực III đồng bằng: Gồm Thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). Trừ đường Nguyễn Hoàng, tính từ mép đường vào sâu 80,0m.
+ Vị trí 1: Không có.
+ Vị trí 2: Mặt tiền đường đội 1 Tích Tường từ nhà Ông Nguyễn Tuần đến nhà Ông Nguyễn Hữu Chót, mặt tiền đường cơn Bùi từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 2), mặt tiền đường cơn Quao từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 3), mặt tiền đường N02 từ giáp đường Nguyễn Hoàng đến giáp cầu kênh chính Nam Thạch Hãn (đội 5), chiều sâu không quá 40 mét.
+ Vị trí 3: Sát vị trí 2 nhưng cách vị trí 2 vào không quá 40 mét.
+ Vị trí 4: Các khu vực còn lại.
- Thuộc khu vực II trung du: Bao gồm: Toàn bộ thôn Phước Môn, Tân Lệ và vùng Nam kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, thôn Tân Mỹ.
+ Vị trí 1: Từ giáp đường Phú Lệ đến cầu kênh chính Nam Thạch Hãn ( Nguyễn Hoàng nối dài)
+ Vị trí 2: Mặt tiền đường Phú Lệ thôn Phước Môn, đường Phước Môn lên Tân Mỹ (đến ngang nhà quản lý đầu mối NamThạch Hãn). Sát vị trí 1 nhưng từ vị trí 1 vào không quá 40 mét, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên nhưng từ vị trí 1 vào không quá 2 chủ sử dụng đất của thôn Tân Mỹ .
 + Vị trí 3: Mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên, mặt tiền kênh chính Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ, mặt tiền các đường xóm có chiều rộng 4,0m trở lên còn lại của thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ.
+ Vị trí 4: Các khu vực còn lại thôn Phước Môn, Tân Lệ, Tân Mỹ và vùng nam kênh chính Nam Thạch Hãn thôn Tích Tường .
          3. Đối với các phường:  Phường 1, Phường 2, Phường 3.
- Đất Nông nghiệp: Toàn bộ các loại đất thuộc nhóm đất Nông nghiệp của phường 1, phường 2, phường 3 được áp dụng khu vực đồng bằng.
- Riêng đất trồng cây hàng năm được phân vị trí 1.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại được phân vị trí 2.
          III. Huyện Hướng Hóa:
1. Đất ở Khu Thương mại, Khu Kinh tế:
(Bao gồm: Xã Tân Hợp, xã Tân Liên, xã Tân Lập, xã Tân Long, xã Tân Thành)
1.1. Xã Tân Thành:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp thị trấn Lao Bảo đến điểm giáp xã Tân Long.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc đường Khu Công nghiệp đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết đất hộ ông Hoàng Mộng, thôn Nại Cửu.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Hà, bản Lệt.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại của bản Hà, bản Lệt và các thửa đất thôn Xa Rương (xã Hướng Tân).
1.2. Xã Tân Long:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, từ điểm giáp xã Tân Thành đến hết đất hộ ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp; các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 từ ngã ba xã Tân Long đến giáp cầu La La.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ đất hộ ông Đỗ Đức Trị và bà Võ Thị Lạc, thôn Long Hợp đến điểm giáp xã Tân Lập.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Xi Núc.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại của bản Xi Núc và bản Làng Vây.
1.3. Xã Tân Lập:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và đất hộ ông Nguyễn Văn Đức, thôn Tân Tài đến hết đất hộ ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đất hộ ông Lê Văn Đoái và đình làng Tân Thuận đến điểm giáp xã Tân Long; các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ đường vào bản Bù và đất hộ ông Nguyễn Văn Đức, thôn Tân Tài đến điểm giáp xã Tân Liên.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
+ Vị trí 4: Các thửa còn lại của bản Cồn, bản Bù, bản Vây 1, bản Vây 2.
1.4. Xã Tân Liên:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9, đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà đến điểm giáp thị trấn Khe Sanh.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ xã Tân Lập đến điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Hữu Đại và ông Nguyễn Hữu Hà, thôn Tân Hòa.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Cheng.
+ Vị trí 4: Các thửa còn lại của bản Cheng.
1.5. Xã Tân Hợp:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 1: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ ngã ba Quốc lộ 9 đến Km 1(đất hộ ông Nguyễn Lộc).
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 từ điểm giáp thị trấn Khe Sanh đến điểm giáp đất hộ ông Ngô Quang và ông Lê Văn Tín, thôn Tân Xuyên; các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Km 1 (đất hộ ông Nguyễn Lộc) đến Km 2 (Trường Tiểu học xã Tân Hợp - Điểm trường Hòa Thành).
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc Quốc lộ 9 đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Ngô Quang và ông Lê Văn Tín, thôn Tân Xuyên đến điểm giáp ranh giới huyện Đakrông; các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết đất hộ ông Nguyễn Thỉ và bà Nguyễn Thị Ái Nghĩa, thôn Tân Xuyên; các thửa đất dọc đường thôn Tân Xuyên đoạn từ điểm giáp đất hộ ông Nguyễn Thành và ông Nguyễn Sơn đến hết đất hộ ông Trần Thanh và đường thôn; các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Km 2 (Trường Tiểu học xã Tân Hợp - Điểm trường Hòa Thành) đến điểm giáp xã Hướng Tân.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của bản Tà Đủ
+ Vị trí 4: Các thửa còn lại của bản Tà Đủ.
2. Đất ở các xã miền núi tại các vị trí ven tuyến Quốc lộ 9, các trục đường giao thông chính, khu vực trung tâm xã:
2.1. Xã Hướng Tân:
- Khu vực 2:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm giáp xã Tân Hợp, thị trấn Khe Sanh đến điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh từ điểm hết đất hộ ông Trần Xuân Cớ và đường thôn đến điểm giáp xã Hướng Linh.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
- Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
+ Vị trí 4: Các thửa đất thôn Cu Vơ và các thửa đất còn lại của thôn Xa Re, thôn Ruộng.
2.2. Xã Hướng Phùng:
- Khu vực 1:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm giáp đất hộ bà Ma Thị Ất và ông Trần Cam đến hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc đường đi Hướng Sơn đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến hết Trường PTTH Hướng Phùng và đất hộ ông Trương Thanh Lành;
- Khu vực 2:
Vị trí 2: Các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ đường Hồ Chí Minh đến giáp cầu khe Trùm, thôn Doa Cũ; các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm giáp đất hộ bà Ma Thị Ất và  ông Trần Cam đến hết Trạm sửa chửa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337; các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết đất hộ bà Hồ Thị Lý và đường thôn đến hết Hạt quản lý đường bộ Hồ Chí Minh (nhánh Tây).
- Khu vực 3:
+ Vị trí 1: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ Trạm sửa chửa tổng hợp E52, Đoàn KTQP 337 đến hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn Cổ Nhổi; các vị trí dọc đường Biên giới Hướng Phùng đi thị trấn Lao Bảo đoạn từ cầu khe Trùm, thôn Doa Củ đến đến cầu khe Cà Lăm, thôn Hướng Độ (giáp ngã ba đi cửa khẩu phụ Cheng); các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ điểm hết Công ty TNHH Tường Quân đến hết đất hộ ông Hoàng Khôn và ông Ngô Quang Hùng, thôn Cợp
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc đường Hồ Chí Minh đoạn từ đoạn từ điểm hết đất hộ ông Phan Thành Danh và ông Phan Ngọc Long, thôn Cổ Nhổi đến hết Công ty TNHH Tường Quân; các thửa đất dọc đường ra Cửa khẩu phụ đoạn từ ngã ba thôn Hướng Độ đến hết trạm Biên phòng Cheng; các thửa đất dọc đường đi thôn Phùng Lâm đoạn từ đường biên giới Hướng Phùng đi Lao Bảo đến ngã ba đi thôn Hướng Hải; các thửa đất dọc đường đi từ cầu tràn, thôn Phùng Lâm đến giáp đường Hồ Chí Minh .
 - Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường nông thôn xã Hướng Phùng còn lại.
- Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
2.3. Xã Thuận:
- Khu vực 3:
+ Vị trí 1: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp cầu Giai đến hết đất hộ ông Nguyễn Đình Cương và ông Ra Xeng, Bản 6; các thửa đất dọc đường từ xã Thuận đi xã Hướng Lộc đoạn từ ngã ba xã Thuận đến hết đất hộ ông Nguyễn Cao Kỳ và bà Lê Thị Mai, Bản Giai.
- Vị trí 2: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp cầu Giai đến điểm giáp cầu La La; các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm hết đất hộ ông Nguyễn Đình Cương và ông Ra Xeng đến điểm giáp xã Thanh.
 - Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường vào các thôn, bản còn lại.
- Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
2.4. Xã A Túc:
- Khu vực 3:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc đường Tỉnh lộ 586 đoạn từ điểm giáp xã A Xing đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ăm Tâm) và đường đi xã Xy; các thửa đất dọc đường đi thôn A Sau đoạn từ điểm giáp Tỉnh lộ 586 đến điểm hết đất hộ ông Hồ Minh Tuấn (Ăm Tâm) và đường đi xã Xy.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của các đường còn lại.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
2.5. Xã A Xing:
- Khu vực 3:
 + Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính đoạn từ đất hộ ông Hồ Văn Kheng (Ăm Dưi) và Nghĩa địa, thôn A Tông đến hết đất hộ ông Côn Xuôi, thôn Tăng Quan.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
2.6. Xã Hướng Việt:
- Khu vực 3:
+ Vị trí 2: Các thửa đất dọc đường mòn Hồ Chí Minh từ cổng chào xã Hướng Việt đến điểm hết đất UBND xã Hướng Việt và Trường THCS Hướng Việt.
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc đường mòn Hồ Chí Minh (ngã ba đi Cửa khẩu phụ Tà Rùng) đến hết đất cửa khẩu phụ Tà Rùng; các thửa đất dọc đường trung tâm xã từ cầu Ngầm, xã Hướng Việt đến hết đất hộ ông Hồ Ra Long và đường thôn.
- Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
2.7. Các xã còn lại:
Khu vực 3:
+ Vị trí 3: Các thửa đất dọc trục đường chính của xã.
+ Vị trí 4: Các thửa đất còn lại.
3. Phân vị trí đất nông nghiệp:
3.1. Đất trồng cây hàng năm xã miền núi:
          - Vị trí 1: Đối với đất trồng cây hàng năm khác nằm trong khu dân cư, đất lúa nước.
          - Vị trí 2: Đối với đất tương đối bằng phẳng (dưới 120).
          - Vị trí 3: Đối với đất không bằng phẳng (trên 120 đến 250).
-  Vị trí 4: Đối với đất có độ dốc tương đối (trên 250 đến 400).
-  Vị trí 5: Đối với đất có độ dốc lớn (trên 400).
3.2. Đất trồng cây lâu năm xã miền núi:
          - Vị trí 1: Đối với đất trồng cây lâu năm nằm trong khu dân cư gồm: Khu thương mại đặc biệt Lao Bảo (bao gồm thị trấn Khe Sanh, thị trấn Lao Bảo, xã Tân Hợp, xã Tân Liên, xã Tân Lập, xã Tân Long và xã Tân Thành), các xã có các trục đường giao thông chính, các vị trí có sinh lợi cao (quy định tại điểm B- Bảng phụ lục).
          -  Vị trí 2: Đối với đất không bằng phẳng (từ 050 đến 150).
-  Vị trí 3: Đối với đất không bằng phẳng (trên 150 đến 250).
-  Vị trí  4: Đối với đất có độ dốc lớn (trên 250 ).
3.3. Đất rừng sản xuất xã miền núi:
Áp dụng Vị trí 2 trên địa bàn toàn huyện.
3.4. Đất nuôi trồng thuỷ sản xã miền núi:
-  Vị trí  2: Đất có đầu tư xây dựng kiên cố.
-  Vị trí  3: Đất có đầu tư xây dựng bán kiên cố.
-  Vị trí  4: Đất không có đầu tư xây dựng kiên cố.
-  Vị trí  5: Đất tận dụng khe suối.
IV. Huyện Đakrông:
1. Quy định vị trí đất nông nghiệp:
1.1. Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thuỷ sản: Được phân theo 5 vị trí.
- Vị trí 1: Là các thửa đất có đủ 4 điều kiện sau:
+ Là các thửa đất nằm ven các trục đường giao thông và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (tính theo đường thẳng vuông góc với trục đường).
+ Là các thửa đất có khoảng cách tính theo đường vận chuyển từ nơi sản xuất tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét.
+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.
+ Canh tác 2 vụ.
- Ví trí 2: Là các thửa đất có đủ 3 điều kiện của vị trí 1.
- Vị trí 3: Là các thửa đất có đủ 2 điều kiện của vị trí 1.
- Vị trí 4: Là các thửa đất có đủ 1 điều kiện của vị trí 1.
- Vị trí 5: Là các thửa đất  không có điều kiện nào của vị trí 1.
1.2. Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất: Được phân theo 4 vị trí.
- Vị trí 1: Là các thửa đất có đủ 3 điều kiện như sau:
 + Là các thửa đất nằm ven các trục đường giao thông và có khoảng cách không quá 1.500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (tính theo đường thẳng vuông góc với trục đường).
+ Là các thửa đất có khoảng cách tính theo đường vận chuyển từ nơi sản xuất tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.500 mét.
+ Cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi.
- Ví trí 2: Là các thửa đất có đủ 2 điều kiện của vị trí 1.
- Vị trí 3: Là các thửa đất có đủ 1 điều kiện của vị trí 1.
- Vị trí 4: Là các thửa đất không có điều kiện nào của vị trí 1.
2. Phân loại khu vực đất ở tại nông thôn:
2.1. Phân loại khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã: (áp dụng tại mục 6.4, phụ lục 02)
­- Khu vực 2:
+ Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ đất ông Hồ Văn Quế - xã Tà Rụt (thửa đất số 35, tờ bản đồ số 32) đến hết đất nhà ông Nguyễn Ngọc Tuấn - xã Tà Rụt (thửa số 59, tờ bản đồ số 36).
+ Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ Trạm quản lý điện La lay đến hết đất nhà bà Lý (thửa đất số 55, tờ bản đồ số 21).
+ Quốc lộ 15D: Đoạn từ ngã ba La Lay đến hết thửa đất số 74 tờ bản đồ số 19)
- Khu vực 3:
+ Quốc lộ 9: Đoạn giáp ranh Thị trấn Krông Klang đến hết đất ông Phạm Hồng Thắng (thửa đất số 9, tờ bản đồ số 39) khu gia đình Kho KC 84
+ Quốc lộ 9: Đoạn từ cây xăng Cầu treo đến hết đất Bưu điện văn hóa xã Đakrông.
+ Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba cầu treo đến hết đất ông Hồ Văn Kham (thửa đất số 27, tờ bản đồ số 25).
2.2. Xã Hướng Hiệp:
- Khu vực 1:
 Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã được áp dụng tại mục 6.4, phụ lục 02), nằm tại trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã)
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
2.3. Xã Đakrông:
- Khu vực 1:
 Là các thửa đất mặt tiền giáp Quốc lộ 9 hoặc giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã được áp dụng tại mục 6.4, phụ lục 02); nằm tại trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu.
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc liền kề khu du lịch cộng đồng thôn Ka Lu hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
 - Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
2.4. Các xã: Tà rụt, Húc Nghì, Tà Long:
- Khu vực 1:
 Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã được áp dụng tại mục 6.4, phụ lục 02), nằm tại trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
- Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
2.5. Các xã: A Ngo, A Bung:
- Khu vực 1:
 Là các thửa đất mặt tiền giáp đường Hồ Chí Minh hoặc giáp Quốc lộ 15D (trừ đoạn phân loại theo khu vực tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã được áp dụng tại mục 6.4 phụ lục 02), nằm tại trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
 - Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
2.6. Các xã: Ba lòng, Triệu Nguyên, Hải Phúc, Mò Ó:
- Khu vực 1:
 Là các thửa đất mặt tiền giáp đường tỉnh 588a, nằm tại trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã) hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1.
 - Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
2.6. Các xã: A Vao, Ba Nang:
- Khu vực 2:
Là các thửa đất nằm ven các trục đường có mặt cắt từ 5 mét trở lên, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã (có bán kính không quá 700 mét so với trụ sở UBND xã).
 - Khu vực 3: Các vị trí còn lại.
 
V. Huyện Cam Lộ:
1. Đất ở tại nông thôn các xã đồng bằng:
1.1. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A gồm:
- Khu vực 1, Vị trí 1: Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc cầu Sòng đến Nam kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới phía Bắc Cty TNHH Tâm Thơ).
- Khu vực 2, Vị trí 1: Quốc lộ 1: Đoạn từ bắc kênh mương thủy lợi xã Cam Thanh (hết ranh giới Cty TNHH Tâm Thơ) đến giáp địa phận xã Gio Quang, huyện Gio Linh.
1.2. Đất ở các xã đồng bằng tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã: Áp dụng tại mục 6.4, phụ lục 02.
Khu vực 2, Vị trí 1: Quốc lộ 9 đi Cửa Việt: Đoạn từ Đông cầu Phường Giấy qua Ngã Tư Sòng đến vị trí giao với đường liên thôn xã Cam An (đi qua cổng chào làng Kim Đâu).
1.3. Đất ở các xã đồng bằng:
- Khu vực 1, Vị trí 1:
          + Quốc lộ 9 đi Cửa Việt:
Đoạn từ Bắc Cầu Đuồi về Quốc lộ 9 mới đến giáp phía tây cầu Phường Giấy.
Đoạn từ điểm giao đường liên xã Cam An đi qua cổng chào thôn Kim Đâu đến giáp địa phận phường Đông Giang, TP Đông Hà.
+ Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Mụ Hai đến  Cầu Tân Trúc (hết địa giới xã Cam Hiếu).
+ Quốc lộ 9D (đường tránh phía Nam TP Đông Hà): Đoạn từ ngã ba đường tránh (Thôn Vĩnh Đại, xã Cam Hiếu) đến giáp địa phận phường 4, TP Đông Hà.
- Khu vực 1, Vị trí 4 (Áp dụng tương đương):
+ Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An (thuộc khu dân cư nằm phía Tây kênh T5) đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.
+ Các trục đường bê tông thuộc vùng tái định cư thôn Lâm Lang, xã Cam Thủy.
- Khu vực 2, Vị trí 1: Đoạn đường nối từ QL9 mới (đi Cửa Việt) qua thôn Phi Thừa, xã Cam An đến Bắc Cầu Trắng (giáp địa phận Phường Đông Giang, TP Đông Hà).
- Khu vực 3, Vị trí 1:
+ Đoạn đường gom quanh cầu vượt đường sắt xã Cam Thanh
Phía Bắc QL9: Từ nhà ông Tương đến nhà bà Táo.
Phía Nam QL9: Từ kênh Cầu Quan đến nhà ông Khánh.
+ Đoạn đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp - mặt thảm nhựa): Từ thôn Phi Thừa đến điểm giao nhau với đường sắt, kể cả đoạn rẽ ra thôn Kim Đâu 4;
+ Các trục đường khu vực Ngã Tư Sòng (gần TP Đông Hà):
Các trục đường thôn Phổ Lại, xã Cam An đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông (Trừ khu dân cư nằm phía Tây kênh T5);
Các trục đường khu vực xóm Phường, thôn An Bình, xã Cam Thanh đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.
  Ghi chú: Các đoạn không có mặt đường bê tông (đường đất) áp dụng tương đương vị trí 2.
+ Tuyến đường liên xã Cam Hiếu - Cam Thuỷ: Từ thôn Trương Xá (nối với đường Hoàng Diệu) đi qua thôn Trương Xá, Mộc Đức, Định Xá, Lâm Lang (xã Cam Thuỷ) đến giáp phía Nam kênh mương hồ Đá Lã;
 Các trục đường bê tông hoá thuộc vùng tái định cư thôn Bích Giang, xã Cam Hiếu;
- Các vị trí còn lại trên địa bàn xã đồng bằng:  Áp dụng tương đương khu vực 3 vị trí 3.
2. Đất ở tại nông thôn các xã trung du:
2.1. Đất ở các xã trung du tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã: (áp dụng tại mục 6.4 phụ lục 02)
Khu vực 3, Vị trí 1: Đoạn đường đi vào khu phố Thiết Tràng: Từ km11 + 300- QL9 (nhà ông Nguyễn Thuận) đến giáp ngã tư  (hội trường KP Thiết Tràng);
2.2. Đất ở các xã trung du:
- Khu vực 2, Xã trung du (vị trí 1): Tuyến đường liên khu phố, thôn: Khu phố Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ và thôn Phan Xá, Cam Thành (thôn Phan Xá, Cam Thành thuộc xã miền núi nhưng cơ sở hạ tầng tương đương với khu phố Nam Hùng - Nghĩa Hy - Thiết Tràng, TT Cam Lộ)
- Khu vực 3, Xã trung du (Vị trí 1): Tuyến đường liên xã Cam Thanh - Cam An (mới nâng cấp- mặt thảm nhựa): Từ điểm giao với đường sắt đi qua cổng chào thôn Mỹ Hoà đến hết thôn Mỹ Hòa.
- Các vị trí còn lại trên địa bàn xã trung du: áp dụng tương đương khu vực 3 - vị trí 4.
3. Đất ở tại nông thôn các xã miền núi:
3.1. Đất ở các xã miền núi tại các vị trí Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã: (áp dụng tại mục 6.4 phụ lục 02)
- Khu vực 2, Vị trí 1:
+ Quốc lộ 9: Đoạn từ Km14 (từ đoạn tiếp giáp địa giới xã Cam Thành với TT Cam Lộ) đền hết ranh giới phía tây trường THCS Khóa Bảo.
+ Đường nhánh Hồ Chí Minh: Đoạn từ (nhà ông Phúc - giáp địa giới TT Cam Lộ) đến giáp Quốc lộ 9 (ngã tư Cùa).
- Khu vực 3, Vị trí 1:
+ Đoạn đường đi vào thôn Phan Xá: Từ km14 + 200- QL9 (nhà ông Hồ Công Trường) đến giáp cổng chào thôn Phan Xá, Cam Thành.
+ Quốc lộ 9: Đoạn từ hàng rào phía Tây trường Khoá Bảo đến đường vào K600;
+ Tỉnh lộ 11: Đoạn từ ngã tư Cùa (thôn Tân Trang, xã Cam Thành) đến vị trí giao với đường liên thôn đi qua cổng chào thôn Phường Cội.
+ Đoạn thuộc đường liên thôn Phước Tuyền - Tân Định, xã Cam Thành từ điểm nhà ông Nậu (giáp địa giới TT Cam Lộ) đến điểm Nhà bà Châu (thôn Tân Định).
+ Đoạn đường từ Km 14+450 Quốc lộ 9 đi qua đường nhánh HCM đến giáp tuyến đường liên thôn Tân Định - Phước Tuyền.
3.2. Đất ở các xã miền núi:
- Khu vực 1, Xã miền núi (Vị trí 1):
+ Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào K600 đến giáp ranh giới  huyện Đakrông;
+ Tỉnh lộ 11:
Đoạn từ cổng chào thôn Phường Cội đến bắc cầu Cui (thôn Phan Xá, xã Cam Thành).
Đoạn từ Nhà máy chế biến mũ cao su Cam Lộ, xã Cam Chính đến cổng chào xã Cam Nghĩa.
+ Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ ngã ba (An Mỹ - Tam Hiệp) đến giáp ranh giới huyện Gio Linh.
+ Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn từ giáp Quốc lộ 9 mới (cổng chào thôn An Mỹ) đi qua Ngã ba An Mỹ (nhà bà Chanh - Thình) đến Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2).
+ Các trục đường ven thị trấn Cam Lộ bao gồm các thôn: Thôn Tân Định, Tân Trang và Ngô Đồng thuộc xã Cam Thành, áp dụng đối với các vị trí tiếp giáp tuyến đường giao thông có mặt đường bê tông.
Ghi chú: Các đoạn không có mặt đường bê tông (đường đất) áp dụng tương đương khu vực 1 - vị trí 2.
-  Khu vực 2, Xã miền núi (Vị trí 1):
+ Tỉnh lộ 11: Đoạn từ Nam cầu Cây Cui đến giáp ranh giới phía Nam nhà máy chế biến mũ cao su Cam Lộ.
+ Đường An Mỹ - Bản Chùa: Đoạn Từ Ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường WB 2) đi qua thôn An Thái, Xuân Mỹ, Tân Hiệp đến cuối thôn Đâu Bình2.
          + Đoạn đường WB2: Từ ngã ba An Thái (điểm tiếp giáp đường An Mỹ - Bản Chùa)  đi qua thôn Ba Thung, Đâu Bình 1, đến trường Tiểu học Kim Đồng, xã Cam Tuyền.
          + Đoạn đường: Từ Bắc cầu Cam Tuyền đến giáp đường WB2 lên UBND xã Cam Tuyền.
          + Đoạn đường đi vào thôn Phường Cội: Từ km 16 Quốc lộ 9 đi vào làng Phường Cội đến giáp nghĩa địa xã Cam Thành.
+ Đoạn đường đi vào Cty Thiên Tân: Nối từ Quốc lộ 9 vào đến ngầm Thiên Tân.
+ Tỉnh lộ 11: Đoạn từ cổng chào xã Cam Nghĩa đến nhà anh Hải, thôn Hoàn Cát (gần đường rẽ vào cơ sở Giáo dục Hoàn Cát).
+ Các đoạn đường còn lại đã được láng nhựa trên địa bàn xã Cam Chính và xã Cam Nghĩa (Trừ Tỉnh lộ 11).
+ Đoạn đường liên thôn xã Cam Nghĩa: Nối từ tỉnh lộ 11 (nhà ông Quang) đi qua Cam Lộ Phường dọc theo đường nhựa đến giáp tỉnh lộ 11.
+ Đoạn  đường liên xã: Từ ngã 3 tỉnh lộ 11 (trường tiểu học Lý Tự Trọng) đi lên đỉnh 241 ra Quốc lộ 9 (cầu Đầu Mầu).
          - Khu vực 3, Xã miền núi (Vị trí 1):
+ Đường liên xã: Đoạn từ ranh giới phía Tây đất thổ cư Bà Châu đi qua thôn Tân Mỹ, thôn Quật Xá ra Quốc lộ 9 (đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn phục vụ dân sinh).
+ Các đoạn đường còn lại trên địa bàn xã Cam Thành, Cam Tuyền  đã được láng nhựa.
          - Các vị trí còn lại các xã miền núi, áp dụng tương đương khu vực 3, vị trí 4.         4. Vị trí Đất nông nghiệp:
Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản , đất rừng sản xuất áp vị trí tương ứng cho các xã đồng bằng, trung du và miền  núi.
         
VI. Huyện Gio Linh:
          1. Phân vị trí đất nông nghiệp:
          1.1. Xã Gio Sơn:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp quốc lộ, tỉnh lộ và đất trồng rau liệt.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp Quốc lộ 1, Tỉnh lộ.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.2. Xã Linh Hải:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Trong khu dân cư, các thửa đất giáp đường 74.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Phía bắc Khe Lòn
          + Vị trí 2: Phía nam Khe Lòn
          - Đất nuôi trồng thủy sản: Vị trí 2: Toàn xã.
          1.3. Xã Gio Quang:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp đường Quốc lộ 1, Tỉnh lộ; đường liên thôn, liên xã, vùng đất lúa 2 vụ.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với các tuyến đường 73, quốc lộ 1, đường Xuyên Á.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp đường Quốc lộ, Tỉnh lộ; đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.4. Xã Gio Việt:
          - Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Trong khu dân cư, các thửa đất giáp với các tuyến đường xuyên á, 75 đường liên thôn, xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.5. Xã Gio Hải:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất ven đường quốc phòng.
          + Vị trí 2: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp các tuyến đường: Gio Thành - Gio Hải; đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp đường quốc phòng.
          + Vị trí 2: Đất nằm trong khu dân cư, các thửa đất giáp với giao thông chính, đường liên xã, liên thôn.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp các tuyến đường: quốc phòng, Gio Thành - Gio Hải, liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.6.  Xã Trung Hải:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Trong khu dân cư và các vùng quy hoạch trong khu dân cư, vùng đất lúa 02 vụ.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Trong khu dân cư và các vùng quy hoạch trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất: Vị trí 2: Toàn xã
          1.7. Xã Linh Thượng:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Phía đông của Khe Mướp.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 2: Phía đông của Khe Mướp.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, đất giáp với các tuyến đường Hồ chí Minh.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản: Vị trí 2: Toàn xã.
          1.8. Xã Gio Hòa:
          Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp tuyến đường Tỉnh lộ 74.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.9. Xã Vĩnh Trường:
          - Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp các tuyến đường chính (đường HCM, đường 15 cũ, T100) đường vào nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 2: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp các tuyến đường chính (đường HCM, đường 15 cũ, T100) đường vào nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản: Vị trí 2: Toàn xã.
          1.10. Xã Hải Thái:
          - Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Trong khu dân cư, các thửa đất giáp đường Hồ Chí Minh, đường 73.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản: Vị trí 2: Toàn xã.
          1.11. Xã Gio Thành:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất hai vụ giáp với các tuyến đường: 75 Đông, Gio Thành- Gio Hải, Thành Giang, Phước Thị - Mai Xá.
          + Vị trí 2: Đất 2 vụ còn lại, đất 1 vụ ven các tuyến đường 75 Đông, Gio Thành- Gio Hải, Thành Giang, Phước Thị - Mai Xá.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 2: Các thửa đất giáp với đường 75, đường ô tô đến trung tâm xã Trung giang, đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với đường 75, đường ô tô đến trung tâm xã Trung giang, đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.12. Xã Gio An:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp các trục đường chính, đường liên thôn, liên xã  và đất trồng rau liệt.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư các thửa đất giáp với các trục đường chính, đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.13. Xã Gio Bình:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư và các thửa đất ven các tuyến đường Tỉnh Lộ 76,75, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất ven các trục đường chính; đường liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.14. Xã Trung Sơn:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với QL1, TL 76, T100, liên xã, liên thôn, các vùng ruộng lúa ở phía đông đường sắt bắc nam và các diện tích đất nằm trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Đất chuyên lúa nước (02 vụ) còn lại.
          + Vị trí 3: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Đất đỏ bazan thuộc thôn An xá, Kinh Môn, Đồng Thị và các thửa đất giáp với các trục đường chính như TL 76, QL1, liên xã, T100.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với các trục đường chính như QL1, TL 76, liên xã, T100, liên thôn, đất nằm trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.15. Xã Gio Châu:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu vực dân cư, thửa đất ven với các tuyến đường QL1, Tỉnh lộ 74, 75; đường liên xã, liên thôn, vùng đất lúa 2 vụ.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Phần đất phía tây đường tàu.
          + Vị trí 2: Phần đất phía đông đường tàu.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, đất giáp với các tuyến đường QL1, 75, 74, đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Các diện tích đất ven với các trục đường chính như QL1, TL 74.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.16. Xã Trung Giang:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất nằm trong khu dân cư, toàn bộ diện tích nằm phía Tây đường ô tô đi trung tâm xã Trung Giang, ven các trục đường chính: Đường 76Đ, đuờng Quốc Phòng…các vùng đất: Khe ông Sức, ông Thoàn, ông Đội, khe rộng, Khe nghè, xóm bàu, khu vực đất miếu giáp ranh với xã Gio Hải, đất tại khu sinh thái của thôn Hà Lợi Trung.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại, khu vực đất Trạng giáp ranh với xã Gio Mỹ.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với các đường chính: Quốc phòng, 76, ô tô đến trung tâm xã, đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp với các trục đường Quốc phòng, đường 76 đông, ô tô đến trung tâm xã,  liên xã.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với các đường chính: Quốc phòng, 76, ô tô đến trung tâm xã, khu vực ven sông Bến Hải thuộc thôn Nam Sơn.
          + Vị trí 2: Các khu vực còn lại.
          1.17. Xã Gio Mỹ:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất nằm trong khu dân cư và giáp các trục đường chính đường liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất: Vị trí 2: Toàn xã.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, các thửa đất giáp các tuyến đường 75,  đường ô tô đến Trung Giang, liên thôn, liên xã.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          1.18. Xã Gio Mai:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Các thửa đất các trục đường giao thông: xuyên Á, đường 75 Đông, đường 73 Đông, đường liên thôn, liên xã và các thửa đất nằm trong khu dân cư.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí 2: Các thửa đất giáp với các tuyến đường: xuyên á, 75 đông, 73, đường ô tô đến xã Trung giang, đường liên xã.
          + Vị trí 3: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất:
          + Vị trí 1: Các thửa đất giáp với các tuyến đường: xuyên á, 75 đông, 73, đường ô tô đến xã Trung giang, đường liên xã.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư, Các thửa đất giáp với các tuyến đường: xuyên á, 75 đông, 73, đường ô tô đến xã Trung giang, đường liên xã, liên thôn.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          1.19. Xã Gio Phong:
          - Đất trồng cây hàng năm:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư và các thửa đất ven các tuyến đường chính: Quốc lộ 1A; và các trục đường rộng 4m trở lên, vùng đất đông quốc lộ 1 và vùng đất phía bắc Kênh N2.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng cây lâu năm:
          + Vị trí : Các thửa đất trong khu dân cư, ven các tuyến đường Quốc lộ 1, các trục đường rộng 4m trở lên.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư và các thửa đất ven các tuyến đường Quốc lộ 1, các trục đường rộng 4m trở lên.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          1.20. Thị trấn Gio Linh:
          - Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư và các thửa đất ven các tuyến đường chính: Quốc lộ 1A; Tỉnh Lộ 75; Đường Gio châu-Dốc Miếu.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
          - Đất trồng rừng sản xuất: Vị trí 2: Toàn thị trấn.
          1.21. Thị trấn Cửa Việt:
          - Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng rừng sản xuất, Đất nuôi trồng thủy sản:
          + Vị trí 1: Đất trong khu dân cư và các thửa dọc đường xuyên á, D2, đường quốc phòng, đường trung tâm thị trấn, đường thị trấn đi Gio Hải.
          + Vị trí 2: Khu vực đất còn lại.
         
          VII. Huyện Vĩnh Linh:
          1. Đất ở tại nông thôn:
          1.1. Đất ở tại xã Vĩnh Long có mặt tiền tiếp giáp với Quốc lộ 1A đoạn từ ranh giới TT Hồ Xá đến kho gỗ ông Sơn áp dụng đường 1c mức thu tương ứng với đất nội thị thuộc thị trấn Hồ Xá.
          1.2. Khu vực 2:
          - Áp dụng đơn giá tại mục 6.1 phụ lục 02:
     + Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ ngã ba Hiền Lương đến UBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương).
          + Đường Cạp Lài: Đoạn từ ranh giới thị trấn Hồ Xá đến Cổng chào phía Nam xã Vĩnh Thạch.        
          + Đường ĐT 571 (ĐT 7): Đoạn từ ngã ba Sa Lung đến giáp ranh giới thị trấn Bến Quan.
          + Đường ĐT 573b (đường Lâm - Thủy): Đoạn từ ngã ba cầu Châu Thị đến hết đường rải nhựa xã Vĩnh Lâm - Vĩnh Thủy.
          + Đường ĐT 573a (Đường Lâm - Sơn): Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường ĐT 573b đến giáp Bắc sông Bến Hải (xã Vĩnh Sơn).
          + Đoạn từ cầu Nam Bộ đến giáp cầu Phúc Lâm (xã Vĩnh Long).
          - Áp dụng đơn giá tại mục 6.2 phụ lục 02: Đường ĐT 574 (ĐT 70): Đoạn từ UBND xã Vĩnh Tân (Phía Nam đường giáp ngã ba nhà ông Công và bà Thương) đến giáp ranh giới thị trấn Cửa Tùng.
          - Áp dụng đơn giá tại mục 6.2 phụ lục 02: Quốc lộ 1A đoạn đi qua địa bàn huyện Vĩnh Linh (trừ đoạn ranh giới TT Hồ Xá và đoạn xã Vĩnh Long đã được phân loại).
          1.2. Khu vực 3:
          - Áp dụng đơn giá tại mục 6.1 phụ lục 02:
          + Đường Vĩnh Tú – Vĩnh Thái: Đoạn đường nhựa từ ranh giới thị trấn Hồ Xá qua xã Vĩnh Tú về đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
          + Đoạn từ cổng chào Trường Kỳ (giáp Quốc lộ 1A) về đến ngã ba rẽ về Vĩnh Thái;
     + Đường WB: Đoạn từ thôn Đơn Duệ xã Vĩnh Hòa về giáp chợ do Vĩnh Tân.
     + Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 1): Đoạn từ tiếp giáp đường ĐT574 đến giáp đường Cạp Lài.
     + Đường du lịch sinh thái Rú Lịnh (tuyến 2): Đoạn từ đường Cạp Lài (quán ông Trực xã Vĩnh Hòa đến giáp đường Tuyến 1 (Rú Lịnh).
     + Đường Nam-Trung-Thái: Đoạn đường rải nhựa từ cổng chào thôn Nam Cường xã Vĩnh Nam qua xã Vĩnh Trung đến UBND xã Vĩnh Thái (phía Đông đường giáp nhà ông Diên).
     + Đoạn đường rải nhựa từ ngã ba đường ĐT 574 đi UB xã Vĩnh Giang đến giáp địa phận thị trấn Cửa Tùng.
     + Đoạn từ đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến ngã tư (bảng tin) thôn Cát, xã Vĩnh Tân.
     + Đoạn từ giáp đường ĐT 574 (ngã tư Bưu điện Chợ Do) đến hết đường rãi nhựa về xã Vĩnh Giang (nghĩa địa làng Xuân Tùng).
     + Các trục đường liên thôn, liên xã còn lại có mặt cắt trên 8m.
          - Áp dụng đơn giá tại mục 6.2 phụ lục 02:
          + Đất ở thuộc các xã đồng bằng, miền núi có mặt tiền tiếp giáp đường Hồ Chí Minh (Trừ địa giới hành chính thuộc thị trấn Bến Quan).
          + Đoạn đường rải nhựa từ ranh giới thị trấn Bến Quan đến UBND xã Vĩnh Hà (nhía Đông đường giáp nhà Ông Phú).
          - Ngoài các vị trí theo các cung đường trên, các thửa đất còn lại của các xã đồng bằng, miền núi tiếp giáp với các cung đường còn lại được tính như sau:
     + Thửa đất tiếp giáp với các cung đường có mặt cắt trên 5m – 8m xếp vị trí 2.
     + Thửa đất tiếp giáp với các cung đường có mặt cắt trên 3m – 5m xếp vị trí 3.
     + Các thửa đất còn lại xếp vị trí 4.
     2. Đất nông nghiệp của các xã đồng bằng và miền núi:
     2.1. §Êt trång c©y hµng n¨m, ®Êt trång lóa, ®Êt n«ng nghiÖp kh¸c:
     + VÞ trÝ 1: §Êt t¹i c¸c thÞ trÊn vµ x· ®ång b»ng ¸p dông.    
          + VÞ trÝ 2: §Êt t¹i c¸c x· miÒn nói ¸p dông.
          2.2. §Êt trång c©y l©u n¨m:
          + Vị trí 1: Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp quốc lộ 1A đi qua các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.  
         + VÞ trÝ 3: Các khu vực còn lại.
          2.3. §Êt rõng s¶n xuÊt: VÞ trÝ 2: Toàn huyện.
          2.4. §Êt nu«i trång thñy s¶n:  VÞ trÝ 1: Toàn huyện.
 
VIII. Huyện Triệu Phong:
1. Đối với phân loại vị trí:
1.1. Đất nông thôn thuộc khu vực 1 và khu vực 2:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường thuộc khu vực 1 và khu vực 2 không quá 30m.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm nối từ đường khu vực 1 và khu vực 2 cách vị trí 1 từ 30m đến 50m tính từ mặt tiền đường khu vực 1 và khu vực 2.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm nối từ đường khu vực 1 và khu vực 2 cách vị trí 1 từ 50m đến 80m tính từ mặt tiền khu vực 1 và khu vực 2.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm nối từ đường khu vực 1 và khu vực 2 cách vị trí 1 từ 80m trở lên tính từ mặt tiền đường khu vực 1 và khu vực 2.
1.2. Đất nông thôn thuộc khu vực 3:
- Vị trí 1:
+ Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền các đường liên xã, trừ các đường thuộc khu vực 1 và khu vực 2.
+ Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối từ đường khu vực 1, trừ các vị trí của đường khu vực 1 có giá cao hơn.
- Vị trí 2:
+ Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối với đường ở vị trí 1.
+ Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối từ đường khu vực 2, trừ các vị trí của đường khu vực 2 có giá trị cao hơn.
- Vị trí 3:
Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối với đường ở vị trí 2.
- Vị trí 4:
Áp dụng đối với đất ở vị trí mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối với đường ở vị trí 3 và các vị trí còn lại trên địa bàn xã trừ các vị trí 1, 2, 3.
1.3. Đất ở ven QL1, các trục đường giao thông chính không được xếp loại khu vực 3:
Các vị trí đất ở mặt tiền của các đường ngõ, hẽm, thôn, xóm có điểm tiếp giáp nối từ đường khu vực 1 và khu vực 2 thuộc các xã ven các trục đường giao thông chính được áp dụng xếp theo vị trí đất của các đường thuộc khu vực 3.
2. Quy định khu vực:
2.1. Xã Triệu Giang:
- Khu vực 1:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1 đi qua xã Triệu Giang.
+ Xã Trung du: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 33 từ đường sắt đến trạm Ra Đa thuộc xã Triệu Giang.
              - Khu vực 2:
          Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ điểm nút Quốc lộ 1 đến trụ sở UBND xã Triệu Giang; Đoạn đường ĐH 33 từ điểm nút Quốc lộ 1 đến đường sắt.
          - Khu vực 3: 
          + Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 40C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Giang.
          + Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư nằm về phía Đông đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực  2.
          + Xã Trung du: Khu vực dân cư nằm về phía Tây đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
          2.2. Xã Triệu Ái:
- Khu vực 1:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1A đi qua xã Triệu Ái.
+ Xã Trung du: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 34 từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Đoạn đường ĐH 33 từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử thuộc xã Triệu Ái; Đoạn đường ĐT 579 (đường Trừ lấu) từ đường sắt đến đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử
              - Khu vực 2:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Nguyễn Hoàng và đoạn đường Đặng Dung thuộc địa bàn xã Triệu Ái.
+ Xã Trung du: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 33 từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đến giáp đường ĐH 35; Đoạn đường ĐT 579 (đường Trừ lấu) từ đường ngang vào hồ chứa nước Ái Tử đến giáp đường ĐH 35.     
- Khu vực 3: 
          + Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư nằm về phía Đông đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực  2.
          + Xã Trung du: Khu vực dân cư nằm về phía Tây đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
          2.3. Xã Triệu Thượng:
          - Khu vực 1:
          + Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 1A đi qua xã Triệu Thượng
          + Xã Trung du: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 34 từ đường sắt đến hồ Gia Chám; Các tuyến đường thuộc dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng di dân ra khỏi vùng ngập lụt 3 xã: Triệu Thượng, Triệu Giang, Triệu Long, huyện Triệu Phong (giai đoạn 1) thuộc địa bàn xã Triệu Thượng; Đoạn đường ĐH 35B từ giáp phường An Đôn đến Trấm giáp đường ĐH 35.
          - Khu vực 2:
          + Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ Quốc lộ 1A đến đường sắt thuộc địa bàn xã Triệu Thượng (cuối đường Nguyễn Trãi).
          + Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường từ thị trấn Ái Tử đến thôn Xuân An, xã Triệu Thượng.
          - Khu vực 3:
          + Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu dân cư thuộc đoạn đường ĐH 34B (đoạn đã nâng cấp và đổ bê tông).
          + Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư nằm về phía Đông đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
          + Xã Trung du: Khu vực dân cư nằm về phía Tây đường sắt trừ khu dân cư thuộc khu vực 1.
          4.1. Xã Triệu Thành:
          - Khu vực 1:
          Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 36C từ Hậu Kiên vào nhà lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
          - Khu vực 2:
          + Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐT 580 từ giáp thị xã Quảng Trị đến giáp ngã ba đi Nại Cửu; Đoạn đường ĐH 36B từ thị xã Quảng Trị đi qua cầu Rì Rì về khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn nối với đường ĐT 580; Đoạn đường ĐH 36 từ đường ĐT 580 vào khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Duẩn.
          - Khu vực 3:
          Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          5.1. Xã Triệu Đông:
          - Khu vực 2:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Đông; Đoạn đường ĐH 38 nối từ đường ĐT 580 qua cầu Triệu Đông đến giáp đường ĐH 43.
- Khu vực 3:
Xã Đồng bằng:  Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
6.1. Xã Triệu Hòa:
- Khu vực 2:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Hòa.
- Khu vực 3: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
7.1. Xã Triệu Long:
- Khu vực 2:
Xã Đồng bằng:  Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Long; Đoạn đường ĐH 39 nối từ nút cầu An Mô đến đường ĐT 580.
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Đoạn đường ĐH 40C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Long.
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          8.1. Xã Triệu Đại:
- Khu vực 2:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Đại; Đoạn đường ĐH 40 từ ngã ba Đại Hào đến giáp xã Triệu Thuận.
- Khu vực 3:
+ Xã Đồng bằng:  Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
9.1. Xã Triệu Độ:
- Khu vực 2:
Xã Đồng bằng: Đoạn đường ĐH 40 đi qua xã Triệu Độ.
- Khu vực 3:
+ Xã Đồng bằng:  Toàn bộ khu vực dân cư trên địa bàn xã.
10.1. Xã Triệu Thuận:
- Khu vực 2:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 40 từ giáp xã Triệu Đại đến giáp xã Triệu Độ; Đoạn đường ĐH 41B từ cầu Đại Lộc đến đường ĐH 40.
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 40C (đường vào xã Triệu Thuận) đi qua xã Triệu Thuận;
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.11. Xã Triệu Phước:
          - Khu vực 1:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 40 từ điểm nút đường ĐT 580 theo hướng về UBND xã Triệu Phước đến hết nhà ông Lê Dưng.
          - Khu vực 2:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Phước.
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 40 từ nhà ông Lê Dưng đến cống Việt Yên.
          - Khu vực 3:
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          1.12. Xã Triệu Vân:
- Khu vực 2:
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Vân.
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu Vân.
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          1.13. Xã Triệu An:
- Khu vực 1:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu An từ đoạn nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt.
          - Khu vực 2:
Xã Đồng bằng:  Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 đi qua xã Triệu An (trừ đoạn từ  nam cầu Cửa Việt đến đường ngang vào khu tái định cư cầu Cửa Việt).
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu An.
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.14. Xã Triệu Sơn:
- Khu vực 1:
Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41: từ trung tâm chợ Cạn đi thị tứ Bồ Bản đến hết nhà ông Lê Quang Vinh; từ trung tâm Chợ Cạn đi Linh Chiểu đến hết nhà ông Nguyễn Yên; Đoạn đường ĐH 43: từ trung tâm chợ Cạn đến hết trụ sở UBND xã Triệu Sơn.
          - Khu vực 2:
Xã Đồng bằng:  Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 41 và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Sơn (trừ dân cư thuộc khu vực 1).
- Khu vực 3:
Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.15. Xã Triệu Trạch:
- Khu vực 2:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đường ĐT 580 từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41.
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường  ĐH 41; đoạn đường ĐT 580 đi qua xã Triệu Trạch (trừ đoạn đường từ cầu Bồ Bản đến đường ĐH 41)..
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu Trạch.
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.16. Xã Triệu Lăng:
- Khu vực 2:
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đường ĐH 43  đi qua xã Triệu Lăng.
- Khu vực 3:
+ Ven Quốc lộ 1, trục đường giao thông chính: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường ĐH 42 đi qua xã Triệu Lăng.
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.17. Xã Triệu Trung:
- Khu vực 2:
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 43 đi qua xã Triệu Trung.
- Khu vực 3:
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
1.18. Xã Triệu Tài:
- Khu vực 2:
+ Xã Đồng bằng: Khu vực dân cư thuộc đoạn đường Quốc lộ 49C và đoạn đường ĐH 38 và ĐH 43 đi qua xã Triệu Tài.
- Khu vực 3:
+ Xã Đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
 
IX. Huyện Hải Lăng:
1. Phân vị trí đất nông nghiệp:
1.1. Đất rừng sản xuất:
- Thị trấn Hải Lăng:
Vị trí 3: Toàn bộ diện tích rừng sản xuất trên địa bàn thị trấn.
          - Xã Hải Chánh:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV
- Xã Hải Sơn:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV.
- Xã Hải Trường:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV.
- Xã Hải Lâm:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV
- Xã Hải Thọ:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV.
- Xã Hải Phú:
+ Vị trí 3: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Đông đường dây 500KV.
+ Vị trí 4: Khu vực diện tích đất rừng sản xuất trên địa bàn phía Tây đường dây 500KV.
          - Các xã Hải Thiện, Hải Thượng, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương, Hải An, Hải Khê:
          Vị trí 4: Toàn bộ diện tích rừng sản xuất trên địa bàn các xã.
* Ghi chú:
- Diện tích rừng trồng trong khu vực được xếp loại thuộc xã vùng Đồng bằng thị áp dụng bảng giá rừng sản xuất xã Đồng bằng;
- Đất rừng sản xuất còn lại ngoài khu vực xã Đồng bằng được áp dụng bảng giá hạng đất xã vùng Trung du.
- Đất rừng phòng hộ, rừng  đặc dụng áp dụng theo khu vực phân loại xã Đồng bằng và Trung du theo bảng giá của hạng đất rừng sản xuất trên địa bàn.
 
2. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1:
2.1. Xã Hải Phú:
- Khu vực 1: Toàn bộ các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1A đi qua địa bàn xã Hải Phú.
2.2. Xã Hải Thượng:
- Khu vực 1:
+ Từ ranh giới tiếp giáp xã Hải Phú đến Trạm viễn thông Hải Thượng.
         + Từ thửa đất ông Trương Thanh Nghị (thôn Thượng Xá) đến tiếp giáp ranh giới xã Hải Lâm.
- Khu vực 2: Từ phía Nam Trạm viễn thông Hải Thượng đến phía Bắc thửa đất ông Trương Thanh Nghị (thôn Thượng Xá).
2.3. Xã Hải Lâm:
- Khu vực 1: Toàn bộ các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Lâm.
2.4. Xã Hải Thọ:
- Khu vực 1: Toàn bộ các thửa đất dọc 2 bên tuyến Quốc lộ 1 đi qua địa bàn xã Hải Thọ.
2.5. Xã Hải Trường:
- Khu vực 1:
+ Từ ranh giới tiếp giáp xã Hải Thọ đến cây xăng dầu Hải Trường.
+ Từ Trạm Cảnh sát giao thông đến nhà bà Thủy (thôn Tân Trường).
- Khu vực 2:
+ Từ phía Nam Cây xăng dầu Hải Trường đến phía Bắc Trạm Cảnh sát giao thông.
          + Từ phía Nam nhà bà Thủy (thôn Tân Trường) đến ranh giới xã Hải Sơn.
2.6. Xã Hải Sơn:
- Khu vực 1: Từ cầu 4 thước Khe Rồng đến cầu Mỹ Chánh (tiếp giáp ranh giới xã Hải Chánh).
- Khu vực 2: Từ ranh giới xã Hải Trường đến phía Bắc cầu 4 thước Khe Rồng.
2.7. Xã Hải Chánh:
          - Khu vực 1: Từ cầu Mỹ Chánh đến quán bà Hiền (Quán 777); Từ đường về thôn Tân Hiệp, xã Hải Chánh đến ranh giới huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
          - Khu vực 2: Từ phía Nam quán bà Hiền (Quán 777) đến đường về thôn Tân Hiệp, xã Hải Chánh.
3. Đất ở tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính, khu vực chợ trung tâm xã:
3.1. Xã Hải Phú:
- Khu vực 2:
+ Dọc 2 bên đường Phú Lệ A đoạn từ ngã tư nhà ông Văn Đức Được  đến ngã ba cổng nhà thờ La Vang  và từ ngã ba nhà thờ La Vang đến quán ông Phạm Cân.
+ Dọc 2 bên đường Phú Lệ B đoạn từ đường liên thôn đến giáp đường Phú Lệ A (cổng nhà thờ La Vang).
+ Đoạn từ cầu An Lạc đến đường tránh giáp đường Phú  Lệ B và các đoạn còn lại của đường tránh nhà thờ La Vang.
3.2. Xã Hải Thọ:
- Khu vực 1: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 ngã ba Bến xe Diên Sanh đến xó Hải Thiện.
- Khu vực 2: Các lô đất còn lại thuộc khu quy hoạch dân cư khu phố chợ trung tâm Diên Sanh.
3.3. Xã Hải Chánh:
- Khu vực 2: Khu vực hai bên Quốc lộ 49B từ Quốc lộ 1A đến cầu Phước Tích (giáp ranh giới huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
4. Đất ở nông thôn tại các vị trí còn lại:
4.1. Xã Hải Tân:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Câu Nhi đến giáp xã Hải Hòa.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         4.2. Xã Hải Hòa:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ cầu Hưng Nhơn đến giáp Cống đầu dòng Phú Kinh.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          4.3. Xã Hải Thành:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã đoạn từ Cầu Chùa Trung Đơn đến hết nhà ông Duệ; Khu vực từ ngã ba trường tiêu học đến hết đất nhà ông Hồ Vọng; Khu vực dọc tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển KT đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         4.4. Xã Hải An:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn đi qua địa phận thuộc xã Hải An; Khu vực dọc đường Liên xã An Khê đoạn từ cầu đội 4 (thôn Mỹ Thủy) đến giáp đường ATI; Khu vực dọc đường bãi tắm Mỹ Thủy đoạn từ giáp đường ATI đến khe đội 4 (thôn Mỹ Thủy).    
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         4.5. Xã Hải Khê:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường2 bên tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển KT đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.                          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         4.6. Xã Hải Chánh:
          - Khu vực 3, đồng bằng:  Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 1, trung du: Khu vực đoạn từ nhà Bà Phạm Thị Ngọc Ánh đến cổng chào thôn Tân Hưng (Đường vào nhà máy gạch Tuy nen Hải Chánh).
          - Khu vực 2, trung du: Toàn bộ khu vực thôn Văn Phong , thôn Tân Hiệp (trừ khu vực dọc quốc lộ 1A); Khu vực thôn Xuân Lộc; Khu vực từ cầu Xuân Lộc đến cầu Hộp và từ cầu Xuân Lộc đến cầu Mỹ Chánh; Khu vực thôn Câu Nhi đoạn từ cổng chào đến đình làng Câu Nhi.
          - Khu vực 3, trung du: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã thuộc vùng trung du.
          4.7. Xã Hải Sơn: Hô
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã cũ đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp đình lang thôn Tây (Đội 3 - Lương Điền); Khu vực dọc đường Liên xã mới đoạn từ quốc lộ 1 đến cầu Câu Nhi.     
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 2, trung du: Khu vực đội 4, 5 thôn Lương Điền và thôn Như Sơn (phía trên đường sắt).
          - Khu vực 3, trung du: Các khu vực thuộc thôn Trầm Sơn, Tần Điền, Khe Lương, Tân Lý.
         4.8. Xã Hải Trường:
          -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Trung Trường đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường My Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Tỉnh 584; Khu vực dọc đường tỉnh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải trường; Khu vực từ dọc đường Hậu Trường đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp khu dân cư đội 4 thôn Hậu; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển KT đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị..
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 2, trung du: Khu vực còn lại phía Tây đường sắt Bắc-Nam thuộc thôn Hậu Trường, Đội 1 thôn Trung Trường, thôn Mỵ Trường và thôn Tân Trường.
          - Khu vực 3, trung du: Khu vực các thôn Trường Thọ, Trương Xuân.
          1.9. Xã Hải Lâm:
  •        -  Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường thị trấn Hải Lăng-Cầu Mưng đoạn giáp quốc lộ 1A đến Cầu Đúc; Khu vực dọc đường Tinh 584 đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Hải Xuân-Thị trấn Hải Lăng đoạn thuộc địa phận xã Hải Lâm; Khu vực dọc đường Thị trấn Hải Lăng; Mai Đàn đoạn từ giáp Thị trấn Hải Lăng đến ngã tư Ông Tráng.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 1, trung du: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm -Thượng Nguyên đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến kênh N2; Khu vực dọc đường Liên thôn Trường Phước - Tân Chính đoạn tiếp giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp kênh N2.
          - Khu vực 2, trung du: Khu vực dọc đường Liên thôn Xuân Lâm-Thượng Nguyên đoạn tử kênh N2 đến HTX Thượng Nguyên; Khu vực dọc đường Liên thôn Trương Phước-Tân Chính đoạn từ kênh N2 đến giáp cầu đội 3 -  Trương Phước.
          - Khu vực 3, trung du: Khu tái định cư di dân vùng lũ và các khu vực còn lại thuộc thôn Trường Phước; Thôn Xuân Lâm, Thượng Nguyên và Tân Chính.
          1.10. Xã Hải Thọ:
          - Khu vực 1, đồng bằng: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn từ giáp thị trấn Hải Lăng đến ngã ba Bến xe Diên Sanh củ; Khu vực dọc đường 8B giáp thị trấn Hải Lăng đến giáp đường Tỉnh 582; Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn từ ngã ba Bến xe Diên Sanh cũ đến cống ông Lê Lỵ.
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 các đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hãi Thọ; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển KT đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 3, trung du: Các khu vực thuộc thôn Diên Trường, Tân Diên, Đồng họ và các xóm Càng Thôn 1, Thôn 2, Thôn 3 và Thôn 4.
          1.11. Xã Hải Thiện:
          - Khu vực 1,đồng bằng: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn từ xã Hải Thọ đến cầu Rọoc.
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Tỉnh 582 đoạn còn lại thuộc địa phận xã Hải Thiện; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển KT đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          1.12. Xã Hải Phú:
          - Khu vực 1, đồng bằng: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ Quốc lộ 1 đến kênh N2A.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Cac khu vực còn lại của thôn Long Hưng.
          - Khu vực 1, trung du: Khu vực dọc đường Phú Lệ A đoạn từ kênh N2A đến nhà ông Văn Đông; Khu vực dọc đường Phú Lệ B đoạn từ tiếp giáp xã Hải Thượng đến đường Liên thôn; khu vực còn lại quanh nhà thờ La Vang
          - Khu vực 3, trung du: Các khu vực còn lại của thôn Phú Hưng.
          1.13. Xã Hải Thượng:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Tỉnh 584 đoạn ngã ba Đại An Khê đến trương Mầm non xóm 2 (Thượng Xá); Khu vực dọc đường Thượng-Xuân đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Rọoc (Thượng Xá); Đường lên nhà thờ La Vang đoạn từ ngã tư La Vang tiếp giáp Quốc lộ 1A đến địa phận xã Hải Phú
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trừ khu vực được xếp loại vùng trung du trên địa bàn xã.
          - Khu vực 3, trung du: Khu vực thuộc khu vực 6 Đại An Khê; Khu vực thuộc vùng Thượng Xá.
          1.14. Xã Hải Quy:
          - Khu vực 1, đồng bằng: Khu vực dọc đường Tinh 581 đoạn giáp thị xã Quảng Trị đến đập tràn kênh N1.
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn giáp từ Thị xã Quảng Trị đến giáp xã Hải Xuân.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          1.15. Xã Hải Xuân:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đương Tỉnh 581 đoạn thuộc địa phận xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường xóm Biện đoạn từ đường Liên xã đến kênh N4; Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn xã Hải Xuân; Khu vực dọc đường Hải Xuân đi Bệnh viện đoạn từ kênh N4 đến giáp đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.   
          1.16. Xã Hải Vĩnh:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường Liên xã Xuân-Quy-Vĩnh đoạn từ giáp xã Hải Xuân đến đường tỉnh 582; Khu vực 2 bên đường Thuận Đức-Phương Lang đoạn từ kênh N4 đến Phương Lang-Hải Ba.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
          1.17. Xã Hải Ba:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường tỉnh 583 đoạn từ giáp ranh giới xã Triệu Trung (Triệu Phong) đến kênh N6; Khu vực dọc đường 581 thuộc địa phận xã Hải Dương.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         1.18. Xã Hải Dương:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường liên xã thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc đường tỉnh 581 thuộc địa phận xã Hải Dương; Khu vực dọc 2 bên tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển kinh tế đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã.
         1.19. Xã Hải Quế:
          - Khu vực 2, đồng bằng: Khu vực dọc đường tỉnh 582 đoạn từ giáp xã Hải Thiện đến phía Tây đê cát; Khu vực dọc đường tỉnh 581 thuộc địa phận xã Hải Quế; Khu vực dọc đường liên xã Hải Quế; Khu vực dọc đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn và phát triển kinh tế đảm bảo ANQP phía Nam tỉnh Quảng Trị.
          - Khu vực 3, đồng bằng: Các khu vực còn lại trên địa bàn xã./.
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: tỉnh quảng

Những tin cũ hơn