08:57 ICT Thứ tư, 18/10/2017

Trang chủ

Trung tâm tin hoc
Trang thông tin điện tử Quảng Trị
Khu đô thị Bắc Thành Cổ Quảng Trị

Trang nhất » Tin Tức » Phân loại đường phố, xã và đất nông nghiệp

Phân loại đường phố các thị trấn trong tỉnh

Thứ ba - 30/12/2014 10:43
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)          
 

A. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KHE SANH

I. Đường loại 2a:
1. Lê Duẩn: Đoạn từ Tượng đài đến giáp đường Lê Lợi và hết nhà ông Cường
II. Đường loại 2d:
1. Hùng Vương: Đoạn từ nhà ông Thìn đến giáp đường Lê Lợi
2. Lê Duẩn: Đoạn từ đường Lê Lợi và hết nhà ông Cường đến giáp cầu Khe Sanh
3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên
4. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng
5. Lê Lợi: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn
6. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
III. Đường loại 3a:
1. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng
2. Lê Duẩn: Đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết khối 4
3. Lê Lợi: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn
4. Hồ Chí Minh: đoạn từ đường Lê Duẩn đến ngã ba đường Phan Đình Phùng.
5. Chu Văn An: đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến
IV. Đường loại 3b:
1. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
2. Đường 9/7: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn
3. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
4. Phan Chu Trinh: Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng
5. Đinh Tiên Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến giao đường Phan Chu Trinh
6. Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hoàn
7. Phạm Hùng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi
8. Hồ Chí Minh: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến hết Km 1.
9. Trần Hữu Thận: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi
10. Đinh Công Tráng: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi
11. Chế Lan Viên: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi
12. Võ Thị Sáu: Từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi
V. Đường loại 3c: 
1. Phạm Hùng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi
2. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập
3. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà ông Dũng đến hết nhà ông Mạnh
4. Lê Quang Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cà phê Đường 9
5. Trương Định: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Đình Phùng
6. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Nga đến hết nhà ông Trung
7. Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết nhà ông Tấn
8. Hồ Chí Minh: Đoạn từ Km số 2 đến giáp xã Hướng Tân 
VI. Đường loại 3d:
1. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Cương
2. Trần Hoàn: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp cấp thoát nước Khe Sanh
3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Đỉnh
4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến hết nhà ông Tuấn
5. Hà Huy Tập: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Thơi
6. Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh
7. Hùng Vương: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi khối 7
8. Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường HCM
VII. Đường loại 3e:
1. Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi lò gạch cũ
2. Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Hiệp đến hết nhà ông Bút
3. Đinh Tiên Hoàng: đoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cầu đi Pa Nho
4. Nguyễn Đình Chiểu: Từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Dục Tài
5. Trần Hoàn: Đoạn từ nhà máy nước đến giáp xã Tân Liên
VIII. Đường loại 4a:
1. Võ Thị Sáu: Đoạn từ Đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ
2. Văn Cao: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Tính
3. Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thạc
4. Trần Hữu Thận: Đoạn từ Đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ
5. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà bà Tâm
6. Lê Hành: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà ông Giang
7. Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hữu Dực
8. Nguyễn Hữu Thọ: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài
9. Đinh Công Tráng: Đoạn từ Đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Ái
10. Nguyễn Thị Định: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Xứ
11. Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà bà Lai
12. Chế Lan Viên: Đoạn từ Đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi
13. Trương Định: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp Hồ Tân Độ
14. Phan Chu Trinh: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến hết nhà ông Ba
15. Nguyễn Đình Chiểu: Từ đường Bùi Dục Tài đến đường Phan Chu Trinh
16. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị Xuân
17. Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ đường Hùng Vương đến hết nhà ông Lý
18. Trần Quang Khải: Từ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định
19. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Dục Tài
IX. Đường loại 4b:
1. Trương Công Kỉnh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân
2. Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp hội trường khóm 4
3. Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Dục Tài
4. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp nhà ông Hiển
5. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà Ông Tuấn đến giáp nhà bà Thanh
6. Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Đoàn Khuê
X. Đường loại 4c:
1. Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà Ông Thanh
2. Hồ Sỹ Thản: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Huê
3. Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản
4. Nguyễn Khuyến: Đoạn từ nhà bà Thanh đến giáp nhà ông Pay
XI. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3e
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4b
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
 
B. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN LAO BẢO
 
I. Đường loại 2a:
1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương
II. Đường loại 2b:
1. Quốc lộ 9: Đoạn từ đoạn từ cầu A Trùm đến đường đường Kim Đồng
2. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến hết cửa khẩu Lao Bảo
3. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Quốc lộ 9
4. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú
5. Nguyễn Huệ: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn
6. Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo
III. Đường loại 2c:
1. Trần Phú: Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9
2. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Phan Bội Châu
3. Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết
4. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết
5. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ
IV. Đường loại 2d:
1. Trần Mạnh Quỳ: Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền
2. Mai Thúc Loan: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền
V. Đường loại 3a:
1. Ngô Quyền: Đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu
2. Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong
3. Lê Hồng Phong: Từ đường Hoàng Diệu đến giáp nhà bà Đặng Thị Ngọc Hân và trạm điện 110KV
VI. Đường loại 3b:
1. Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám
2. Bạch Đằng: Đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu
VII. Đường loại 3c: 
1. Phan Bội Châu: Từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thường Kiệt
2. Hoàng Hoa Thám: đoạn từ đường Phan Bội Châu đến đường Lê Thế Tiết
3. Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến hết nhà ông Nguyễn Lân và ông Nguyễn Chí Tuệ
4. Lê Hồng Phong (nối dài): Đoạn từ nhà bà Đặng Thị Ngọc Hân đến giáp Quốc lộ 9
VIII. Đường loại 3d:
1. Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong
2. Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang thị trấn Lao Bảo
3. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Quốc lộ 9 đến Nguyễn Tri Phương
4. Tôn Đức Thắng: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong
5. Kim Đồng: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong
6. Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết
7. Lý Thái Tổ: Đoạn từ Công ty Hùng Lương đến giáp đường Lê Hồng Phong
8. Lê Thế Tiết: Đoạn từ nhà ông Phan Văn Sang và ông Nguyễn Hữu Diễn đến hết đất ông Nguyễn Tựu và ông Trương Chiêm
IX. Đường loại 3e:
1. Hữu Nghị: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết
2. Cu Bai: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong
3. Cao Thắng: Đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự
4. Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông
5. Hoàng Hoa Thám: Từ đường Lê  Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn
6. Đội Cung: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Tiết
7. Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông.
8. Ngô Gia Tự: Từ đường Hải Thượng Lãn Ông đến giáp đường Hoàng Diệu
9. Tố Hữu: Đường Thạch Hãn (ông Nguyễn Ngọc Thắng) đến giáp nghĩa địa khóm Tân Kim
10. Đường Tuyến 1 (Khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành): Đoạn từ Hoàng Diệu đến cầu vào khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành.
X. Đường loại 4a:
1. Huỳnh Thúc Kháng: Từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ
2. Hải Thượng Lãn Ông: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Trường Tộ và nhà bà Nguyễn Thị Luy.
3. Đường khóm Trung 9: Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến giáp đất nhà ông Lê Phước Huy và ông Trần Nhật Cường
4. Đường khóm Trung 9: Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa (ông Trương Văn Sanh) đến giáp đường Phạm Văn Đồng
5. Đường khóm Xuân Phước: Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa ( ông Nguyễn Thi) đến giáp đường Phạm Văn Đồng
6. Phan Đăng Lưu: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn
7. Lê Chưởng: từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai
8. Nguyễn Thị Minh Khai: Từ đường Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá
9. Nguyễn Hữu Đồng: Đoạn từ nhà ông Trương Thương đến giáp trạm bơm Lao Bảo và ông Trần Đình Ý
10. Đặng Văn Ngữ: Đoạn từ Nguyễn Hữu Đồng đến giáp đất nhà ông Nguyễn Cân và Trần Văn Đây
11. Lê Lai: Đoạn từ đường Hồ Bá Kiện đến giáp đường Hồng Chương
12. Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn
13. Trần Quý Cáp: Đoạn từ Quuóc lộ 9 (nhà ông Thạnh) đến hết xí nghiệp nước Lao Bảo
14. Ông Ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu
15. Hồ Bá Kiện: Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Huy và đối diện là nhà ông Nguyễn Khương Việt đến hết nhà hộ ông Trương Khai - Lê Thị Hồng Lan
16. Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ nhà ông Đặng Quang Mẫn và nhà văn hoá khóm Cao Việt đến đường Lê Lai.
17. Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến hết nhà ông Nguyễn Văn Mông và đối diện là Sân bóng đá khóm Xuân Phước.
18. Đặng Tất: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng và đến giáp nhà ông Nguyễn Văn Lộc và đối diện là nhà bà Nguyễn Thị Lý
19. Nguyễn Gia Thiều: Từ đường Nguyễn Trị Phương (nhà ông Lê Bá Tự) đến giáp đường Lý Thái Tổ (đất ông Phan Thanh Khương)
XI. Đường loại 4b:
1. Nguyễn Tự Như: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn
2. Thạch Hãn: Đoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp đất Hồ Văn Cao và ông Hồ Văn Hoàn
3. Lê Văn Huân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Phan Đăng Lưu
4. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai
5. Phan Huy Chú: Đoạn từ Huỳnh Thúc Kháng đến nhà ông Bắc và bà Trương Thị Thuyên
6. Đường nội khóm Trung 9: Đoạn từ đường Quốc lộ 9 (nhà ông Dẫn) đến giáp đường Phạm Văn Đồng
7. Đường nội khóm Tân Kim: Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường vành đai.
8. Đào Duy Anh: Đoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp nhà ông Nguyễn Văn Định và ông Nguyễn Kim Hiếu
9. Phùng Hưng: Đoạn từ Lê Thế Tiết đến đường vành đai
10. Đặng Tất: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ và đến giáp nhà ông Đặng Quang Em (khóm Cao Việt)
11. Nguyễn Bỉnh Khiêm: Đoạn từ Lê Thế Tiết đến giáp đất ông Trương Nam và Trương Văn Văn
XII. Đường loại 4c:
1. Nguyễn Công Trứ: Đoạn từ Lê Thế Tiết đến đường vành đai
2. Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ nhà ông Cảm đến giáp nhà ông Lộc
3. Khóa Bảo: Đoạn từ Hồ Bá Kiện đến đường Hồng Chương
4. Đường nội khóm Cao Việt: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến giáp đất ông Nguyễn Văn Bảo và ông Nguyễn Phi Mậu
5. Hồng Chương: Từ đường Hoàng Hoa Thám đến giáp nhà bà Hoàng Thị Bê và ông Trương Văn Cảnh
6. Đoạn đường nội khóm Vĩnh Hoa: Từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Hữu Đồng.
XIII. Đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3e
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4b
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
 
C. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KRÔNG KLANG
 
I. Đường loại 2a:
Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã 3 vào đường T3 đến ngã 3 giáp đường ĐĐT81
II. Đường loại 2c:
Tuyến ĐT588A: Đoạn từ QL9 đến cầu San Ruôi
III. Đường loại 2d:
Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã 3 vào đường T3 đến cầu Z
IV. Đường loại 3b:
1. ĐĐT.79: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D
2. ĐĐT.80: Đoạn từ QL9 đến ĐĐT.77D
3. Quốc lộ 9: Đoạn từ đường ĐĐT81 đến cầu Khe Xôm
4. Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Z đến cầu Giệng
V. Đường loại 3c:
Quốc lộ 9: Đoạn từ cầu Giệng đến giáp ranh xã Hướng Hiệp
VI. Đường loại 3d:
1. ĐĐT79: Đoạn từ tuyến số 6 đến hết tuyến
2. ĐĐT77D: Đoạn từ ĐĐT.79 đến tuyến ĐĐT.81
3. ĐĐT80: Đoạn từ ĐĐT.77D đến hết tuyến
4. Tuyến ĐĐT81: Đoạn từ QL9 đến hết tuyến
5. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ Cầu San Ruôi đến Cầu X
6. Tuyến ĐĐT.76: Đoạn từ Km40+970 Quốc lộ 9 đến Km0+740 đường ĐT588A
VII. Đường thuộc loại 3e:
1. Tuyến ĐĐT.78: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến
2. Tuyến ĐĐT.77B: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến
3. Tuyến ĐĐT.77: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Tuyến đường ĐĐT.77B.
4. Tuyến ĐĐT.77D: Đoạn từ tuyến ĐĐT.77B đến tuyến ĐĐT.79.
5. Tuyến ĐĐT.76B: Đoạn từ tuyến ĐĐT.75 đến tuyến ĐĐT.76
VIII. Đường loại 4a:
1. Tuyến ĐT588A: Đoạn từ Cầu X đến giáp ranh xã Mò ó.
IX. Đường loại 4b:
1. Toàn tuyến đường ĐĐT.75
X. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
 
D. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CAM LỘ
 
I. Đường loại 2a:  
1. Đường 02/4: Đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km 14+050 LQ9
III. Đường loại 2c:
1. Đường 02/4: đoạn từ phía Tây cầu Tân Trúc đến phía Đông cầu Nghĩa Hy (trừ phần phía Bắc QL9 - Thuộc phần địa giới xã Cam Hiếu)
IV. Đường loại 3a:
1. Đoạn đường Cần vương và Trần Phú: đoạn từ phía Nam cầu Đuồi đến ngã ba đường 02/4 (nhà bà Trâm, khu phố 4 - Thị trấn)
2. Nguyễn Huệ: Đoạn từ km 12+470 Quốc lộ 9 (đồn Công an thị trấn) đến giáp đường Cần Vương
3. Nguyễn Hữu Thọ: Đoạn từ Km 13+300 Quốc lộ 9 vào khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đến giáp đường nội thị khu phố Tây Hòa-An Hưng - Giao tuyến dọc kè sông Hiếu (hết đoạn đường bê tông nhựa)
4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ km 13+410 Quốc lộ 9 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền (bao gồm đoạn đường Nguyễn Tri Phương)
5. Phan Bội Châu: Đoạn từ Km 13+700 Quốc lộ 9 (nhà bà Ngân) đến giáp đường Cần Vương  
6. Hàm Nghi: Đoạn từ ngã tư Trung tâm Y tế (nhà bà Nhân) đi qua sân vận động - Nhà thi đấu thể thao - Đến giáp đường Phan Bội Châu
7. Tôn Thất Thuyết và Lê Thế Tiết: Đoạn nối đường Hàm Nghi qua nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng khu phố 2 đến điểm giao nhau với đường Khoá Bảo
8. Cần Vương: Đoạn từ ngã tư đường vào Khu Chính phủ CMLT đến ngã tư đường Nội thị (nhà ông Phúc - Giáp địa giới xã Cam Thành)
9. Khoá Bảo: Đoạn từ Km 13+960 Quốc lộ 9 (tịnh xá Ngọc Lộ) đến giáp đường Cần Vương
V. Đường loại 3b:
1. Huỳnh Thúc Kháng: Đoạn từ Km 12+150 Quốc lộ 9 đến giáp Cần Vương (đường quy hoạch vùng sụt lún)
2. Khoá Bảo: Đoạn từ đường Cần Vương (nhà bà Phấn - khu phố An Hưng) đến giáp đường liên thôn Phước Tuyền- An Hưng
3. Cần Vương: Đoạn từ ngã ba chợ Phiên (nhà ông Nguyên) lên ngã tư Nguyễn Hữu Thọ (khu Chính phủ Cách mạng lâm thời).
VI. Đường loại 3c:
1. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ Km 12+350 Quốc lộ 9 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Côi)
2. Dương Văn An: Đoạn từ Km 12+980 Quốc lộ 9 (nhà ông Quốc – Mỹ) đến giáp đường Cần Vương
3. Hai Bà Trưng: Đoạn từ Km 13+410 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km 13+790 (cây xăng - Công ty xăng dầu Quảng Trị)
4. Đường nội thị: Đường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộ
5. Tuyến đường nội thị: Vùng sụt lún có mặt cắt nền đường 20,5m.
6. Lê Lợi: Đoạn từ Km 12+470 Quốc lộ 9 đến giáp phía Bắc cầu số 1 Nam Hùng
7. Nguyễn Hoàng: Đoạn từ Km 12+700 Quốc lộ 9 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường Cần Vương
8. Chế Lan Viên: Đoạn đường từ Km 12+930 Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến đường Hai Bà Trưng
9. Lê Quý Đôn: Đoạn đường từ Km 12+800 Quốc lộ 9 đến nhà ông Quang
10. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (củ): Đoạn đường từ Quốc lộ 9 ( nhà ông Dũng - khu phố 1) đến nhà bà Thúy.
11. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (củ): Đoạn từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phố 1 đến giáp đường Chế Lan Viên
12. Lê Thế Tiết: Đoạn từ nhà ông Thảo khu phố 2 đến giáp đường Cần Vương (nhà ông Ngoạn)
VII. Đường loại 3d:
1. Các tuyến đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10-13m
2. Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (cũ): đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định)
VIII. Đường loại 3e:
1. Lê Thế Hiếu: Từ nhà Bác sỹ Bảo đến nhà ông Tuất (giáp đường Nguyễn Huệ)
IX. Đường loại 4a:
1. Nguyễn Trị Phương: Đoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa - thị trấn) đến giáp đường địa giới xã Cam Thành (nhà ông Nậu - An Hưng - thị trấn)
2. Lê Lợi: Đoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến hết đường Lê lợi, kéo dài giáp đường WB2 thôn Nam Hùng
3. Hai đoạn trên và dưới Chùa Cam Lộ:
- Đoạn giáp đường Cần Vương: Phía Tây Chùa Cam Lộ đến giáp đường Ngô Quyền (đường cứu hộ cứu nạn thị trấn)
- Đoạn giáp đường Cần Vương: Từ nhà ông Long đến giáp đường Ngô Quyền
X. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí 4 - đường loại 4c.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
E. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN GIO LINH:
 
I. Đường loại 1b:
Lê Duẩn: Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Trần Đình Ân.
II. Đường loại 1c:
1. Lê Duẩn: Đoạn từ đường Chế Lan Viên đến đường Dốc Miếu.
2. Lê Duẩn: Từ đường Trần Đình Ân đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và Gio Châu.
III. Đường loại 2d:
Đường 2/4: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp
IV. Đường loại 3a:
1. Đường phía Nam chợ Cầu: cả đường.
2. Đường phía Bắc chợ Cầu: cả đường.
3. Chi Lăng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ranh giới giữa Thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu.
V. Đường lọai 3b:
1. Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt.
2. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường 2/4 đến đường Kim Đồng.
3. Đường 2/4: Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến cầu Bến Sanh
VI. Đường loại 3c:
Đường 2/4: Đoạn từ cầu Bến Sanh đến đường Lương Thế Vinh.
VII. Đường loại 3e:
1. Võ  Nguyên Giáp: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Kim Đồng.
2. Bùi Trung Lập: Cả đường.
3. Lý Nam Đế: Cả đường
VIII. Đường loại 4a:
1. Võ  Nguyên Giáp: Từ đường Kim Đồng đến đường Dốc Miếu.
2. Chế Lan Viên: Cả đường.
3. Phạm Văn Đồng: Từ đườngLê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.
4. Lý Thường Kiệt: đoạn từ Kim Đồng đến Chế Lan Viên
5. Trần Đình Ân: từ đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.
6. Nguyễn Văn Linh: Cả đường
7. Trương Công Kỉnh: Từ  đường Lê Duẩn đến đường Võ Nguyên Giáp.
8. Đường Dốc Miếu: Cả đường.
9. Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Bội Châu
IX. Đường lọai 4b:
1. Phan Bội Châu: Cả đường
2. Văn Cao: Cả đường.
3. Phạm Văn Đồng: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập
4. Kim Đồng: từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bùi Trung Lập
5. Lê Thế Hiếu: Từ đường 2/4 đến Giếng nước (Công ty cấp thoát nước)
6. Đoạn đường: Từ đường Lê Duẩn đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung.
7. Trần Đình Ân: Đoạn từ đường Võ Nguyên Giáp đến đường Duy Tân
8. Đoạn đường: Từ đường 2/4 đến trụ sở công an huyện (mới)
9. Đoạn đường: Từ đường Lê Duẩn vào đường sắt Hà Thượng.
10. Chu Văn An: Cả đường
11. Duy Tân: Cả đường
12. Hà Huy Tập: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thường Kiệt
13. Hiền Lương: Cả đường
14. Huỳnh Thúc Kháng: Cả đường
15. Lương Thế Vinh: Cả đường
16. Phan Đình Phùng: Cả đường      
X. Đường lọai 4c:
2. Lương Văn Can: Cả đường
3. Lê Thế Hiếu: Từ Giếng nước (Cty cấp thoát nước) đến hết đường
4. Nguyễn Công Trứ: Cả đường
5. Trần Cao Vân: Cả đường
6. Trần Hoài: Cả đường
7. Võ Thị Sáu: Cả đường
XI. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
 
G. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA VIỆT:
 
I. Đường loại 3b:
1. Đường Xuyên Á; đường qua cầu Cửa Việt
II. Các tuyến đường chưa có tên, chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau:
 
TT Mặt cắt Đường nhựa Bê tông Đường đất
1 Có mặt cắt bằng và lớn hơn 26m 3b 3c 4b
2 Có mặt cắt bằng 20 m đến dưới 26 m 3c 3d
3 Có mặt cắt lớn hơn 13 m đến dưới 20 m 3d 3e
4 Có mặt cắt từ 8 m đến bằng 13 m 3e 4a
5 Có mặt cắt lớn hơn 6 m đến  dưới 8 m 4a 4b 4c
6 Có mặt cắt lớn hơn 3 m đến bằng 6 m 4b 4c Vị trí 2- 3e
7 Có mặt cắt dưới đến bằng 3 m Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại
2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại
 
H. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN ÁI TỬ:
 
I. Đường loại 1b:
Lê Duẩn (Quốc Lộ 1): Đoạn từ ranh giới phía bắc giáp xã Triệu Ái đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng.
II. Đường loại 1c:
Lê Hồng Phong: Đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến đường Trần Phú
III. Đường loại 1d:
Trần Phú: Đoạn từ Lê Duẩn đến cầu An Mô
IV. Đường loại 2a:
1. Trường Chinh: Cả đường
2. Nguyễn Văn Linh: Cả đường
3. Nguyễn Tri Phương: Cả đường
4. Văn Cao: Cả đường
V. Đường loại 2b:
1. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
2. Lê Lợi: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
3. Nguyễn Huệ: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
5. Nguyễn Du: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
6. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
7. Hai Bà Trưng: Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Hoàng
8. Nguyễn Hoàng: Cả đường
VI. Đường loại 2c:
1. Nguyễn Trãi: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến cụm công nghiệp làng nghề thị trấn Ái Tử.
2. Lê Lợi: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường sắt 
3. Nguyễn Huệ: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Trần Hữu Dực 
4. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Lý Thái Tổ.
5. Nguyễn Du: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến cổng Chùa Sắc Tứ.
6. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Lý Thái Tổ
7. Hai Bà Trưng: Đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường sắt 
8. Nguyễn Chí Thanh: Cả đường
9.Phan Chu Trinh: Cả đường
10. Tố Hữu: Cả đường
VII. Đường loại 2d:
Trương Văn Hoàn: Cả đường
VIII. Đường loại 3b:
1. Đặng Dung: Cả đường
2. Huyền Trân Công Chúa: Cả đường.
3. Đoàn Khuê: Cả đường
4. Phan Văn Dật: Cả đường.
5. Nguyễn Hữu Thận: Cả đường
6. Đặng Thí: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết ranh giới bệnh viện huyện Triệu Phong.
7. Thạch Hãn: Cả đường
IX. Đường loại 3c:
1. Đoàn Bá Thừa: Cả đường
2. Đoàn Lân: Cả đường.
3.  Nguyễn Thị Lý: Cả đường.
4. Lê Văn Kỉnh: Cả đường
5. Đặng Thí: Đoạn từ hết ranh giới bệnh viện huyện Triệu Phong đến đường Lý Thái Tổ.
6. Văn Kiếm: Cả đường
7. Hồng Chương: Cả đường.
8. Lý Thường Kiệt: Cả đường
9. Đặng Dân: Cả đường.
10. Nguyễn Quang Xá: Cả đường
11. Nguyễn Hữu Khiếu: Cả đường.
12. Lê Thế Tiết: Cả đường
13. Trần Hữu Dực: Cả đường.
14. Trần Quỳnh: Cả đường.
15. Lý Thái Tổ: Cả đường
16. Hoàng Thị Ái: Cả đường.
17. Trần Công Tiện: Cả đường
18. Nguyễn Văn Giáo: Cả đường.
19. Lê Hữu Trữ: Cả đường
20. Hai đường song song với đường Lê Lợi, đoạn từ đường Trần Hữu Dực đi nhà máy nước, thuộc tiểu khu 14-15, chưa có tên, mặt cắt 15m.
X. Các đoạn đường còn lại:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4a
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
 
K. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HẢI LĂNG:
 
I. Đường loại 1c:
Lê Duẩn (Quốc Lộ 1): Cả đoạn trên địa bàn Thị trấn Hải Lăng
II. Đường loại 3a:
1. Hùng Vương (đường tỉnh 582): Cả đoạn trên địa bàn Thị trấn Hải Lăng                    
2. Đường 3/2 (đường 581): Cả đoạn trên địa bàn Thị trấn Hải Lăng
3. Ngô Quyền: đoạn từ đường Hùng Vương đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng  và xã Hải Thọ
III. Đường  loại 3b:
1. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hùng Vương đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ  
2. Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hùng Vương đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ  
3. Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ  
4. Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Bùi Dục Tài.
IV. Đường loại 3c:
1. Nguyễn Trãi: Từ đường Hùng Vương đến hết ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.
2. Nguyễn Hoàng: Cả đường.
3. Đinh Tiên Hoàng: Cả đường.
V. Đường loại 3d:
1. Nguyễn Huệ: Cả đường.
2. Mai Văn Toàn: Cả đường.
3. Phan Thanh Chung: Cả đường.
4. Phan Châu Trinh: Cả đường.
5. Phan Bội Châu: Cả đường.
6. Huyền Trân Công Chúa: Cả đường.
7. Trần Hữu Dực: Đoạn từ cầu Hùng Vương đến cầu Mai Đàn.
8. Nguyễn Thị Lý: Cả đường.
9. Các đoạn đường còn lại trong khu dân cư cán bộ và nhân dân thuộc khóm 3.
10. Tôn Thất Thuyết: cả đường
VI. Đường loại 3 e:
1. Lê Thị Tuyết (đường Bệnh viện đi Hải Xuân): Cả đường.
2. Chu Văn An: Đoạn từ nhà ông Hiền đến nhà ông Cường.
3. Trần Hữu Dực: Từ cầu Mai Đàn đến ranh giới giữa Thị trấn Hải Lăng và xã Hải Lâm.
4. Đặng Thị Tâm: Cả đường.
5. Đoạn đường tiếp giáp đường Lê Duẩn (Cửa hàng xe máy Mai Liêm) đến tiếp giáp đường Trần Phú (nhà ông Trần Tuần).
VII. Đường loại 4a:
1. Võ Thị Sáu: Cả đường
2. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên.
VIII. Đường loại 4b:
1. Đoạn đường: Từ nhà bà Nguyễn Thị Oanh đến nhà Bà Lưu Thị Minh Hoàn.
2. Các đoạn đường: nối từ đường Hùng Vương đến dãy 2 ở khóm I.
3. Chu Văn An: Từ nhà ông Tân đến nhà ông Thanh.
4. Lê Lợi: Cả đường.
5. Đoàn Khuê: Cả đường.
6. Đoạn đường từ đường 3/2 đến tường rào phía nam trường tiểu học và từ lô đất số 30 đến lô đất số 38 (song song với đường 3/2).
7. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m
8. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên
IX. Đường loại 4c: 
1. Các đoạn đường dãy 2 song song đường Hùng Vương đoạn ở  khóm I.
2. Đường Lương Thế Vinh: Cả đường.
3. Đường nối từ sau nhà ông Lê Thanh đến đường Nguyễn Huệ dọc hàng rào phía nam trường tiểu học.
4. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3m đến dưới 6m.
5. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6m đến dưới 8m.
 
L. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HỒ XÁ
 
I.Đường loại 1b
Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện
II.Đường loại 1c
1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã ba rẻ vào cơ quan Mặt trận huyện đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá.
2. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): Đoạn từ ngã tư rẻ vào Lâm trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá ( mốc địa giới hành chính 3 xã: TT, Vĩnh Tú, Vĩnh Long).
III.Đường loại 1d
1. Hùng Vương: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng Bệnh viện Vĩnh Linh.
2. Chu Văn An: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng trường THPT.
IV. Đường loại 2a
1. Đoạn từ nhà ông Tĩnh (bán VLXD) đến hết hết nhà bà Hoa
2. Đường Trần Phú: Đoạn từ ngã 3 đường Trần Phú-Hai Bà Trưng đến giáp đường Quang Trung.
V. Đường loại 2b
1. Hai Bà Trưng: Đoạn từ cổng Công an huyện đến giáp đường Trần Phú.
2. Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hùng Vương (nhà văn hóa thiếu nhi) đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
3. Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Lý Thường Kiệt.
4. Quang Trung: Đoạn từ cây xăng thương mại đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam
VI. Đường loại 2c
1. Trần Hưng Đạo: Đoạn giáp đường Đinh Tiên Hoàng đến giáp đường Lý Thánh Tông (đường vào khóm Vĩnh Bắc).
2. Đinh Tiên Hoàng: Từ Quốc lộ 1A (Nhà máy giấy) đến ngã ba nhà bà Én.
3. Lý Thường Kiệt: Đoạn từ ngã 3 nhà bà Én đến ngã 3 giáp đường Trần Phú và Hai bà Trưng (sân vận động huyện)
VII. Đường loại 3a
1. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ (ngã tư nhà ông Kiếm).
VIII. Đường loại 3b
1. Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (quán Vương Cát Trà) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm.
2. Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 1A (quán sửa xe ông Hoà) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh (ngã tư nhà ông Hùng)
3. Ngô Quyền: Đoạn giáp đường Nguyễn Văn Cừ ( ngã ba nhà ông Thử) đến đường Quang Trung (ngã ba Đội quản lý đường bộ)
IX. Đường loại 3c
1. Lê Hữu Trác: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (ngã ba nhà ông Cả) đến giáp điểm cuối đường Lê Hồng Phong (Trạm thú ý cũ).
2. Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ ngã ba nhà bà Én đến Cầu Đúc (về Vĩnh Tú)
3. Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ ngã tư nhà ông Kiếm đến giáp đường Lê Hồng Phong (ngã tư nhà thầy Hùng)
4. Lê Hồng Phong: Đoạn từ ngã tư nhà thầy Hùng đến giáp đường Lê Hữu Trác (ngã ba trạm thú ý cũ)
5. Nguyễn Lương Bằng: Đoạn từ Quốc lộ 1 (nhà ông Khảm cơ khí) đến ngã ba nhà ông Hùng và nhà bà Loan
6. Cao Bá Quát: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Nguyễn Lương Bằng (ngã ba nông trường Bộ).
7. Nguyễn Thị Minh Khai: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Trần Phú.
8. Trần Phú: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Nguyễn Thị Minh Khai
X. Đường loại 3d
1. Nguyễn Thị Minh Khai: Đoạn từ đường Trần Phú đến hết đường.
2. Phan Huy Chú: Đoạn từ nhà ông Mão (thợ mộc) đến ngã ba đường vào xây dựng cũ.
3. Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà ông Ánh) đến giáp ranh giới xã Vĩnh Hoà.
4. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn giáp đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Hồng Phong
XI. Đường loại 3e
1. Lý Thánh Tông: Đoạn từ Quốc lộ 1A đi khóm Vĩnh Bắc đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
2. Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Nguyễn Trãi.
3. Tôn Đức Thắng: Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Nguyễn Trãi.
4. Lê Thế Hiếu: Cả đường.
5. Võ Thị Sáu: Cả đường
6. Huyền Trân Công Chúa: Đoạn từ đường Lê Hòng Phong đến giáp Trạm bảo vệ thực vật
7. Đoạn đường: Giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng
XII. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3e
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
M. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN BẾN QUAN
 
I. Đường loại 3d
1. Đường Hồ Chí Minh: Đoạn từ quán Huyền Ý đến cầu Bến Quan
II. Đường loại 3e
1. Đoạn đường: Từ cầu Hạnh phúc đến hết chợ Bến Quan và các đường đổ nhựa có mặt cắt 8m trở lên (chưa được xếp loại).
III. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3e
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
N. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA TÙNG
 
I. Đường loại 2d
1. Đường 574 (đường 70): Đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến ngã 3 Cửa Tùng      (nhà ông Lê Ngọc Vinh)
2. Đoạn từ ngã 3 Cửa Tùng đến đường 574 (nhà nghĩ Nguyễn Hoàng)
3. Đường 572 (đường Cạp Lài): Đoạn từ nhà nghỉ Biển Xanh 3 đến Cầu Đúc
4.Đường du lịch bãi tắm Cửa Tùng: Đoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến giáp đường 574
5. Đoạn đường từ ngã 3 Cửa Tùng đến cầu Cửa Tùng 
II. Đường loại 3c
1. Đường vào cảng cá: Đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà ông Lê Văn Sinh) đến cảng cá
2. Đường du lịch mới: Đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển)
III. Đường loại 3e
1. Đường du lịch: Đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch
2. Đường 572 (đường Cạp Lài): Đoạn từ cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch
3. Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn Quang Hải: Đoạn giáp đường 574 (đường 70) đến đường 572 (đường Cạp Lài)
4. Đường 4 Thạch: Đoàn từ tỉnh lộ 572 (Hội trường khu phố Thạch Nam) đến đường Du lịch
IV. Các đoạn đường còn lại:
1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 3e
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp loại đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
-  Mặt cắt từ 8m trở lên: Xếp loại đường 4b
-  Mặt cắt từ 6m đến dưới 8m: Xếp loại đường 4c
-  Mặt cắt từ 3m đến dưới 6m: Xếp vị trí 2 đường 4c
- Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3m: Xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại.
3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn