02:51 ICT Chủ nhật, 25/08/2019

Trang chủ

Khu đô thị Bắc Thành Cổ Quảng Trị
Trung tâm tin hoc
Trang thông tin điện tử Quảng Trị

Trang nhất » Tin Tức » Giá cả các loại » Giá đất

Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Thứ ba - 30/12/2014 10:31
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
          
1. Đất trồng cây hàng năm gồm đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác:               
                                                                                            Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng Xã Trung Du Xã miền núi
1 22.300 16.900 14.200
2 18.300 13.900 11.100
3 16.900 12.900 9.700
4 11.000 12.100 5.900
5 8.000 6.000 5.000
                           
           2. Đất trồng cây lâu năm:              
                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng Xã Trung Du Xã miền núi
1 23.100 14.300 11.000
2 18.500 12.900 9.200
3 14.100 11.000 7.500
4 10.000 7.000 6.000
          
           3. Đất rừng sản xuất:                                        Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng Xã Trung Du Xã miền núi
1 6.400 6.300 5.500
2 4.800 4.500 2.900
3 4.100 3.900 2.300
4 3.400 2.400 1.800
          
 
           4. Đất nuôi trồng Thuỷ sản:                        
                                                                                      Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Xã Đồng bằng Xã Trung Du Xã miền núi
1 15.300 11.500 9.000
2 12.400 7.500 6.200
3 10.200 6.100 5.100
4 7.900 4.500 3.700
5 6.000 4.000 3.000
          
 
           5. Đất làm muối:                                            
                                                                          Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Đơn giá

 1

6.500
2 6.000
3 5.500
4 5.000
 
 
           6. Đất ở tại Nông thôn:                 
           6.1. Xã Đồng bằng:                                           
                                                                                     Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3

1

300.000 215.000 105.000
2 200.000 115.000 60.000
3 100.000 45.000 40.000
4 50.000 40.000 35.000
          
6.2. Xã Trung du:                                                 
                                                                             Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3

1

150.000 96.000 60.000
2 80.000 60.000 50.000
3 50.000 48.000 35.000
4 35.000 33.000 30.000
 
6.3. Xã Miền núi:                                                   
                                                                             Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3

1

100.000 72.000 54.000
2 60.000 54.000 40.000
3 45.000 40.000 30.000
4 30.000 28.000 25.000
          
           6.4. Các xã đồng bằng, trung du, miền núi tại các vị trí: Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh, các trục giao thông chính, khu vực trung tâm xã
                                                                                   Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 840.000 400.000 108.000
2 560.000 150.000 68.000
3 210.000 80.000 50.000
4 70.000 50.000 40.000
 
          6.5. Đất ở tại các vị trí Quốc lộ 1A đoạn qua các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Hải Lăng:                                      
                                                                                    Đơn vị tính: đồng/m2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 1.260.000 600.000 140.000
2 560.000 150.000 68.000
3 210.000 80.000 50.000
4 70.000 50.000 40.000
 
          7. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:
        Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn (trừ đất tại các Khu Du lịch, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế): bằng 80% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
          8. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:    
          Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại nông thôn (trừ đất tại các Khu Du lịch, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế): bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
9. Đất ở tại đô thị:                                     
9.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà:
                                                                   Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

1a

13.860 3.190 1.840 1.100
1b 10.730 2.540 1.330 830
1c 8.230 2.180 1.170 670
2a 6.775 1.875 1.150 640
2b 5.930 1.670 1.070 575
2c 5.080 1.460 1.000 505
2d 4.235 1.255 920 425
3a 3.080 910 670 330
3b 2.880 880 590 320
3c 2.160 770 460 290
3d 1.945 735 390 285
3e 1.620 695 365 275
4a 1.355 635 345 265
4b 1.240 575 335 250
4c 980 485 285 240
4d 925 460 275 230
4e 715 420 265 210
4f 550 390 260 200
           
 
 
9.2. Đối với loại đường Quốc lộ 1 tại thành phố Đông Hà (loại đường 2b, 3a) áp dụng đơn giá sau:
 
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

2b

5.390 1.450 930 500
3a 3.080 910 670 330
 
9.3. Áp dụng cho thị xã Quảng Trị:            Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
 1a 2.950 890 710 360
 1b 2.075 635 470 250
 1c 1.870 575 385 215
 2a 1.740 515 300 190
 2b 1.490 470 250 170
 2c 1.320 410 230 145
 3a 1.140 360 190 110
 3b 935 300 170 95
 4a 755 250 145 90
 4b 565 190 110 85
4c 300 110 90 80
 
9.4. Đất ở tại các thị trấn:       
                                                Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1b 1.890 570 480 240
1c 1.660 450 320 185
1d 1.275 300 240 125
2a 890 265 210 115
2b 800 240 170 105
2c 715 220 140 90
2d 640 200 115 80
3a 560 175 105 70
3b 485 145 90 63
3c 395 130 80 55
3d 320 110 70 50
3e 240 90 58 45
4a 165 65 48 42
4b 120 55 43 41
4c 110 45 42 40
 
9.5. Đối với loại đường phố được đặt tên thay cho đường Quốc lộ 1 đi qua thị trấn Hải Lăng áp dụng đơn giá sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1c 1.510 410 280 160
9.6. Đối với loại đường phố được đặt tên thay cho đường Quốc lộ 1 đi qua thị trấn Gio Linh áp dụng đơn giá sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1b 1.720 520 420 210
1c 1.510 410 280 160
9.7. Đối với loại đường phố được đặt tên thay cho đường Quốc lộ 1 đi qua thị trấn Hồ Xá áp dụng đơn giá sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1b 1.720 520 420 210
1c 1.510 410 280 160
 
10. Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:
          Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại đô thị (trừ đất tại các Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế): Bằng 80% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
11. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.
          Áp dụng cho tất cả các khu vực, vị trí tại đô thị (trừ đất tại các Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế): Bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
           12. Đất Khu Du lịch, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế:
                                                                             Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
        Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
360 180 80
Đơn giá trên áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế; Cụm Công nghiệp. Các vùng đất khác thuộc Khu: Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, Kinh tế; Cụm Công nghiệp được áp dụng bằng 70% giá đất tương ứng.
13. Giá đất đặc thù
13.1. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2.
- Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2.
- Đối với thửa đất có vị trí thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính.   
13.2. Đối với thửa đất tại nơi giao nhau của 2 tuyến đường thì diện tích thuộc vị trí 1 đồng thời của 2 tuyến đường tính theo mức giá của tuyến đường xếp loại cao hơn và cộng thêm 10% theo mức giá của đường xếp loại thấp hơn.
13.3. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản xuất (Mục 3).
13.4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, bảo tồn, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thật, trưng bày nghệ thuật) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
13.5. Đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ...) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó.
13.6. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng, vị trí, khu vực lân cận.
13.7. Đất ở tại đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá theo mục 6: Gía đất ở nông thôn (quy định cụ thể các khu vực trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã được thể hiện ở Phụ lục số 6).
13.8. Đất nghĩa trang, nghĩa địa được xác định bằng 70% giá đất ở tại các khu vực, vị trí tương ứng.
13.9. Đất nông nghiệp tại thành phố Đông Hà được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng xã đồng bằng, vị trí 1.
14. Nguyên tắc phân vị trí đất tại thành phố, thị xã và các thị trấn:
14.1. Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm có 4 vị trí. Nguyên tắc phân vị trí đất đảm bảo thửa đất có xác định vị trí đất phải có ít nhất một mặt giáp với đường, ngõ hoặc kiệt. Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiền (liền cạnh đường phố) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Cụ thể:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố tính từ lộ giới (ranh giới của thửa đất) vào sâu đến 20m.
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc kiệt giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 20m đến 40m. Trường hợp thửa đất nằm trong khoảng từ mép đường phố chính (ranh giới của thửa đất) vào sâu 20m mà có mặt tiền tiếp giáp với đường, ngõ hoặc kiệt thì 20m đầu tiên xếp vào vị trí 2 của đường phố chính.
 c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc kiệt giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 40m đến 60m.
d) Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.
e) Việc áp giá đất đối với thửa trong ngõ hoặc kiệt tại điểm b, c, d nói trên được tính bằng trung bình cộng của giá đất vị trí 2 (hoặc 3, hoặc 4) của đường phố xếp loại cao hơn và giá đất vị trí 1 của đường, ngõ hoặc kiệt đó. Nhưng giá đất không thấp hơn giá đất vị trí 1 của đường, ngõ hoặc kiệt đó. 
14.2. Trường hợp thửa đất nằm trong ngõ hoặc kiệt giao nhau với các đường phố đã được xếp loại cao hơn có địa điểm tương ứng từ sau vị trí 4 của đường xếp loại cao hơn thì áp giá theo vị trí của đường, ngõ hoặc kiệt.
14.3. Đối với thửa đất (tùy theo vị trí cụ thể) mà có chiều sâu từ trên 20m trở lên (liền thửa) thì áp dụng nguyên tắc xác định giá như sau:
a) 20 m đầu tiên (mặt tiền): tính bằng giá đất vị trí 1;
b) Từ trên 20 đến 40m: tính bằng giá đất vị trí 2;
c) Từ trên 40m đến 60m: tính bằng giá đất vị trí 3;
d) Từ trên 60m trở đi: tính bằng giá đất vị trí 4;
15. Nguyên tắc phân loại đường phố:
- Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch.
- Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn.
- Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương đương.
- Các tuyến đường phố đang được nhà nước đầu tư dở dang chưa hoàn thành bàn giao cho địa phương quản lý trong năm xây dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường.
- Các tuyến đường phố được đầu tư, nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm phải sau 03 năm đưa vào vận hành, sử dụng mới đề xuất nâng loại đường phố./.

 

Tác giả bài viết: Thùy Dương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn