07:43 ICT Thứ bảy, 23/02/2019

Trang chủ

Trang thông tin điện tử Quảng Trị
Khu đô thị Bắc Thành Cổ Quảng Trị
Trung tâm tin hoc

Trang nhất » Tin Tức » Giá cả các loại

Quy định cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016)

Thứ tư - 31/08/2016 14:03

Quy định cước vận tải  hàng hoá bằng phương tiện ô tô,phương tiện xe thô sơ và sức người trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

(Theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

 Những quy định về cước vận tải hàng hóa trong quy định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
1. Xác định cước vận chuyển hàng hóa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước không thông qua hình thức đấu thầu, đấu giá. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu nhưng không được cao hơn mức cước quy định tại Quyết định này.
2. Xác định giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
3. Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện việc vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô, phương tiện xe thô sơ và sức người áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Các chương trình, dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn được khuyến khích áp dụng theo quy định này.

Điều 3. Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô
1. Cước vận tải bằng ô tô có trọng tải đăng ký từ 3 tấn trở lên:
1. 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:
Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sạn (sỏi), đá xay, gạch xây các loại.
 

         Đơn vị tính: đồng/tấn.km
 
Loại đường
 
 
Cự ly (Km)
Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường
loại 4
Đường loại 5 Đường trên loại 5
A 1 2 3 4 5 6
1 14.191 16.886 24.824 35.993 52.191 62.629
2 7.856 9.348 13.742 19.925 28.892 34.672
3 5.651 6.725 9.885 14.333 20.784 24.941
4 4.625 5.504 8.088 11.730 17.008 20.410
5 4.054 4.825 7.093 10.283 14.912 17.895
6 3.664 4.361 6.408 9.295 13.476 16.171
7 3.378 4.019 5.909 8.567 12.425 14.909
8 3.155 3.756 5.519 8.002 11.603 13.924
9 2.972 3.538 5.200 7.539 10.932 13.118
10 2.823 3.360 4.939 7.161 10.382 12.459
11 2.694 3.205 4.714 6.832 9.908 11.890
12 2.575 3.064 4.503 6.530 9.470 11.364
13 2.453 2.919 4.291 6.221 9.021 10.825
14 2.341 2.787 4.095 5.939 8.610 10.332
15 2.238 2.663 3.915 5.676 8.230 9.876
16 2.143 2.552 3.750 5.438 7.886 9.463
17 2.077 2.473 3.634 5.271 7.642 9.171
18 2.024 2.410 3.542 5.136 7.447 8.937
19 1.967 2.339 3.439 4.987 7.232 8.678
20 1.901 2.263 3.325 4.820 6.989 8.387
21 1.825 2.172 3.190 4.627 6.710 8.053
22 1.753 2.086 3.069 4.447 6.449 7.739
23 1.690 2.012 2.957 4.288 6.216 7.459
24 1.634 1.947 2.858 4.146 6.011 7.213
25 1.581 1.882 2.767 4.011 5.816 6.979
26 1.531 1.822 2.678 3.882 5.628 6.754
27 1.480 1.761 2.590 3.753 5.443 6.532
28 1.429 1.700 2.501 3.626 5.256 6.307
29 1.381 1.644 2.415 3.502 5.078 6.094
30 1.338 1.591 2.341 3.393 4.921 5.905
31-35 1.297 1.543 2.271 3.292 4.771 5.726
36-40 1.262 1.502 2.208 3.201 4.642 5.571
41-45 1.234 1.470 2.159 3.130 4.539 5.447
46-50 1.209 1.439 2.113 3.066 4.444 5.334
51-55 1.186 1.412 2.258 3.008 4.361 5.233
56-60 1.166 1.386 2.040 2.957 4.288 5.145
61-70 1.148 1.366 2.007 2.912 4.222 5.066
71-80 1.133 1.348 1.981 2.873 4.166 5.000
81-90 1.120 1.333 1.958 2.841 4.120 4.945
91-100 1.110 1.320 1.941 2.815 4.083 4.899
Từ 101 Km trở lên 1.102 1.313 1.928 2.795 4.054 4.865
1.2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,10 lần so với cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn, các loại tranh tre, nứa lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song ...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)...
1.3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần so với cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).
1.4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,40 lần so với cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, hàng dơ bẩn các loại, kính các loại, hàng tinh vi, thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
* Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô có trọng tải đăng ký dưới 3 tấn và cước vận chuyển trên các tuyến đường khó khăn thuộc xã miền núi phải sử dụng phương tiện xe 3 cầu chạy xăng:
Được tính 1,30 lần so với cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô có trọng tải từ 3 tấn trở lên như nêu ở mục 1 trên.
Điều 4. Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện thô sơ
Phương tiện thô sơ gồm: Xe bò, xe ngựa, xe rùa, ...
Áp dụng cho các quãng đường vận chuyển không thể sử dụng được các phương tiện vận tải bằng xe ô tô mà chỉ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ: 133.000 đồng/tấn.km. 
Điều 5. Biểu cước vận chuyển hàng hòa bằng sức người
Vận chuyển bằng sức người  như: Gùi. gánh. cõng đi bộ
Áp dụng cho những trường hợp không có đường vận chuyển bằng tất cả các loại phương tiện khác mà chỉ vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ: 309.000 đồng/tấn.km.
Trường hợp nếu gặp địa hình đèo, dốc, khe suối phức tạp và độ hiểm trở cao thì đơn giá vận chuyển bằng sức người như gùi, gánh, cõng đi bộ được lập theo thực tế.
Điều 6. Các trường hợp được tăng, giảm so với cước cơ bản
1. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
2. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:
2.1. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe Ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe Reo) được cộng thêm 15% (1,15 lần) so với mức cước cơ bản.
2.2. Hàng hoá vận chuyển bằng phương  tiện có thiết bị tự hút xã (xe Stec) được cộng thêm 20% (1,20 lần) so với mức cước cơ bản.
2.3. Ngoài giá cước quy định tại mục 2.1 và 2.2 trên, mỗi lần sử dụng:
- Thiết bị tự đỗ, tự hút xã được cộng thêm 5.000 đồng/tấn hàng.
+ Sử dụng thiết bị tự nâng hạ được cộng thêm 6.200 đồng/tấn hàng.
3. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký của Container.
4. Đối với trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải:
Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe theo quy định nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe thì cước vận chuyển được tính như sau:
4.1. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.
4.2. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
4.3 Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.
5. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng, siêu trường và siêu trọng:
5.1. Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:
- Có chiều dài dưới 12 mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.
- Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5 mét và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.
- Có chiều cao quá 3,2 mét tính từ mặt đất
5.2. Hàng quá nặng là loại hàng  mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.
5.3. Đối với mỗi kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng quá khổ nhưng thiếu tải thì chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng đề vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.
5.4. Cước được tính cho trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
5.5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước riêng do Bộ Giao thông vận tải quy định.
Điều 7. Các loại chi phí khác ngoài cước cơ bản quy định trên:
1. Chi phí huy động phương tiện:
Quãng đường huy động phương tiện có chiều dài từ 3Km trở xuống thì không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe  (bãi đỗ xe tập trung của đơn vị, đội xe...) đi xa trên 3 km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian, sau khi công việc hoàn thành phươg tiện vận tải về lại nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện.
Trường hợp chủ hàng (bên thuê phương tiện) bố trí được chổ ở cho lái xe và điểm để phương tiện thì không tính chi phí huy động phương tiện.
Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:
Số Tiền huy động phương tiện = {(Tổng số Km xe chạy - 3 Km xe chạy đầu x 2) - (Số Km xe chạy có hàng x 2)} x Đơn giá cước theo bậc hàng và loại đường tương ứng với cự ly thực tế vận chuyển x  Trọng tải đăng ký phương tiện.
2. Chi phí phương tiện chờ đợi:
- Thời gian xếp dỡ, làm thủ tục giao nhận trong một chuyến hàng vận chuyển là 01giờ, quá thời gian quy định trên bên nào gây nên chậm trễ thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả trường hợp chủ phương tiện đưa xe đến không đủ để vận chuyển khối lượng hàng hoá cần vận chuyển đã ghi trong hợp đồng).
- Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 37.000 đồng/tấn/xe/giờ và 18.500 đồng/tấn/moóc/giờ.
- Việc quy tròn số lẽ như sau: Dưới 15 phút không tính. Từ 15 phút ÷ 30 phút: thì tính 30phút. Trên 30 phút tính tròn là 01 giờ.
3. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hoá:
Những hàng hoá (hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời, linh kiện tinh vi...) khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước theo quy định, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ.
Phí chèn lót, chằng buộcdo chủ hàng và chủ phương tiện thoả thuận và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót chằng buộc hàng hoá.
4. Phí cầu đường, phà:
Phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền các loại phí trên cho chủ phương tiện theo đơn giá do nhà nước quy định.
5. Chi phí vệ sinh phương tiện:
Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hoá phải được quét dọn sạch sẽ; vệ sinh thông thường do bên chủ phương tiện đảm nhiệm không tính tiền.
Trường hợp vận chuyển hàng hoá là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn.... (thông thường là hàng bậc 4) thì chủ hàng phải trả tiền làm vệ sinh cho bên chủ phương tiện với mức 70.000 đồng/lần vệ sinh phương tiện./.
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn