03:31 ICT Chủ nhật, 25/08/2019

Trang chủ

Trang thông tin điện tử Quảng Trị
Trung tâm tin hoc
Khu đô thị Bắc Thành Cổ Quảng Trị

Trang nhất » Tin Tức » Giá cả các loại » Các loại giá khác

Đơn giá các loại tài sản là nhà, vật kiến trúc áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Thứ tư - 05/03/2014 08:19
 
TT

Loại nhà - vật kiến trúc

Đvt Đơn giá (đồng)
01 Nhà nhóm A (cấp 1 cũ):
Kết cấu: Dạng nhà một tầng dạng biệt thự hoặc hai tầng trở lên; kết cấu khung chịu lực; móng bê tông cốt thép (BTCT), khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.
- Tường xây gạch dày >= 20 cm, cao > 3.9 m, phía trong sơn, tít cao cấp, lam ri gỗ nhóm I, nhóm II chiếm > 80% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt ngoài phía trước ốp các loại gạch trang trí loại bóng hoặc sơn cao cấp, diện tích còn lại sơn vôi;
- Mái BTCT có chống nóng lợp mái bằng ngói cao cấp;
- Trần: bằng gỗ nhóm I hoặc II, III hoặc ván cao cấp hoặc trang trí bằng tấm trần chuyên dụng khác;
- Nền lát gạch men loại 1 bóng hoặc ván lát nhóm I, II hoặc ván chuyên dụng;
- Cửa gỗ hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II, có hộp rèm, cầu thang gỗ nhóm I, II;
- Hệ thống điện: hệ thống dây dẫn đi chìm, thiết bị điện cao cấp, có sử dụng điều hòa nhiệt độ và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;
- Nước: chủ động cấp nước, có nước nóng, lạnh;
- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng thiết bị vệ sinh cao cấp;
- Thời gian sử dụng 100 năm;
- Độ bền vững: bậc I;
- Độ chịu lửa: bậc II, III.
m2 XD 5.500.000
02 Nhà nhóm B (cấp 2 cũ):
Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng. Khung chịu lực; móng, khung, cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.
- Tường xây gạch dày >= 15 cm, cao > 3.9 m, phía trong sơn, tít đóng lam ri gỗ nhóm I, II ≥ 70% chiều dài tính theo chân tường trong nhà. Mặt trước ốp đá trang trí, các mặt còn lại quét sơn;
- Mái BTCT có chống nóng bằng tôn màu hoặc ngói;
- Trần: trang trí hoa văn bình thường hoặc đóng gỗ nhóm III hoặc ván chuyên dụng;
- Nền lát gạch men loại tốt;
- Cửa hai lớp có khuôn ngoại gỗ nhóm I, II; rèm màn cao cấp, cầu thang gỗ;
- Hệ thống điện: sử dụng dây điện chìm, thiết bị điện cao cấp và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;
- Nước: chủ động cấp nước, sử dụng nước nóng, lạnh;
- Hệ thống vệ sinh khép kín bố trí cùng tầng với căn hộ, sử dụng đạt ≥ 70% các trang thiết bị vệ sinh cao cấp;
- Thời gian sử dụng 50 năm;
- Độ bền vững: bậc II;
- Độ chịu lửa: bậc II, III.
m2 XD 4.600.000
03
C1

Nhà nhóm C (cấp 3 cũ):

Loại C1:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp BTCT; khung cột, dầm, sàn BTCT M ≥ 200.
- Tường xây gạch hoặc blô dày >= 15 cm, chiều cao nhà >= 3.6 m, tường tô trát hai mặt, lam ri gỗ nhóm III hoặc gạch men chiếm >= 40% chu vi tường mặt trong. Phía ngoài mặt trước ốp đá trang trí, diện tích phần còn lại sơn vôi hoặc quét màu;
- Mái BTCT có lợp chống nóng;
- Trần trát vữa xi măng quét sơn, trang trí hoa văn;
- Nền lát gạch men thông dụng;
- Cửa gỗ nhóm I, II có khuôn ngoại hoặc có đến 50% cửa gỗ còn lại cửa nhôm kính, có rèm màn;
 
m2 XD
 
4.540.000
  - Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;
- Nước: chủ động cấp nước, có sử dụng nóng, lạnh;
- Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín trong nhà, các trang thiết bị vệ sinh bình thường;
- Thời gian sử dụng 25 năm;
- Độ bền vững: bậc III;
- Độ chịu lửa: bậc II.
   
C2

Loại C2:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng; móng đá hộc kết hợp BTCT; khung cột, dầm, sàn BTCT.
- Tường xây gạch hoặc blô dày >= 15 cm, chiều cao nhà tối thiểu 3,4 m, tường tô trát hai mặt, mặt trước  ốp đá trang trí đạt > 70% diện tích, diện tích phần còn lại trát đá rửa, sơn hoặc quét màu;
- Mái BTCT;
- Trần trát vữa xi măng quét sơn;
- Nền lát gạch men > 70%, còn lại lát gạch hoa xi măng;
- Cửa gỗ nhóm I, II, III có khuôn ngoại;
- Hệ thống điện chìm, thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;
- Nước: chủ động cấp nước, sử dụng nóng, lạnh;
- Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín trong nhà, các trang thiết bị vệ sinh thông dụng;
- Thời gian sử dụng 20 năm;
- Độ bền vững: bậc III;
- Độ chịu lửa: bậc II.
m2 XD 3.660.000
C3

Loại C3:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng hoặc nhiều tầng.
- Móng đá hộc kết hợp BTCT;
- Khung cột BTCT, dầm BTCT;
- Tường xây gạch hoặc blô, chiều cao nhà tối thiểu 3,4 m, tường tô trát hai mặt, mặt ngoài phía trước trát đá rửa hoặc ốp đá trang trí > 50% diện tích;
- Mái BTCT > 70% diện tích, phần còn lại mái ngói hoặc tôn có đóng trần bằng vật liệu thông dụng, vật liệu đỡ mái bằng gỗ nhóm III, IV;
- Nền lát men đến 60%, còn lại gạch hoa xi măng;
- Cửa gỗ nhóm III, IV là chủ yếu hoặc cửa sắt kính, cửa nhôm;
- Hệ thống điện chìm đến 50%, sử dụng thiết bị điện tốt và có hệ thống chống sét đối với khu nhà ở;
- Nước: chủ động cấp nước sinh hoạt, có 02 nguồn nóng lạnh;
- Hệ thống bếp, vệ sinh khép kín, các trang thiết bị vệ sinh bình thường;
- Niên hạn sử dụng 20 năm;
- Độ bền vững: bậc III;
- Độ chịu lửa: bậc IV.
m2 XD 3.250.000
04
D1
Nhà nhóm D (cấp 4 cũ):

Loại D1:

Kết cấu: Dạng nhà một tầng.
- Móng đá hộc hoặc bê tông sạn ngang;
- Khung cột, dầm BTCT;
- Tường xây gạch hoặc blô quét vôi ve bình thường;
- Mái: diện tích là BTCT ≥ 40%, phần còn lại là lợp ngói hoặc tôn, vật liệu đỡ mái sử dụng gỗ nhóm III, IV;
- Nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch men loại bình thường;
- Cửa gỗ nhóm I, II, III;
- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;
- Bếp, vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà;
- Niên hạn sử dụng 20 năm;
- Độ bền vững: bậc IV;
- Độ chịu lửa: bậc V.
 
m2 XD
 
2.590.000
D2 Loại D2:
Kết cấu: Dạng nhà một tầng.
- Móng đá hộc; khung cột BTCT;
- Tường xây gạch hoặc blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve bình thường;
- Mái lợp ngói hoặc tôn là chủ yếu, hiên BTCT, vật liệu làm bằng mái chủ yếu gỗ nhóm IV;
- Trần bằng gót ép hoặc bằng gỗ nhóm IV, V;
- Nền láng xi măng có đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng hoặc có kết hợp lát gạch men bình thường;
- Cửa làm bằng gỗ nhóm III, IV;
- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;
- Niên hạn sử dụng 15 năm;
- Độ bền vững: bậc IV;
- Độ chịu lửa: bậc V.
m2 XD 2.150.000
D3 Loại D3:
Kết cấu: Dạng nhà một tầng.
- Móng đá hộc, khung cột BTCT hoặc bộ trụ làm bằng gỗ nhóm I, II hoặc cột thép định hình;
- Tường xây gạch, blô, trát vữa tam hợp quét vôi ve;
- Mái lợp ngói sét nung hoặc tôn hoặc fibrôximăng;
- Nền láng xi măng hoặc lát gạch hoa xi măng, cửa gỗ nhóm III, IV;
- Chủ động cấp nước, điện sinh hoạt;
- Niên hạn sử dụng 15 năm;
- Độ bền vững: bậc IV;
- Độ chịu lửa: bậc V.
m2 XD 1.950.000
05
 
5a
Nhóm nhà tạm: Một tầng dạng một mái hoặc hai mái.
Kết cấu:
- Móng xây blô hoặc gạch, đá, tường xây gạch hoặc blô, khung cột bê tông hoặc trụ gạch hoặc tường chịu lực xây gạch dày >= 20 cm để đỡ mái, chiều cao công trình bình quân từ 2,7 m - 3,0 m, mái lợp ngói hoặc fibroximăng, vật liệu đỡ mái chủ yếu gỗ nhóm III, IV. Nền láng xi măng hoặc cả láng xi măng kết hợp lát gạch hoa xi măng;
- Cửa gỗ hoặc cửa sắt.
m2 XD 980.000
5b Kết cấu:
- Như loại 5a nhưng có thể là trụ bằng cột gỗ nhóm I, II hoặc khung sắt chịu lực, tường xây bao che, chiều cao công trình bình quân từ 2,5 m - 2,7 m, nền láng xi măng là chủ yếu.
m2 XD 830.000
5c Kết cấu:
- Khung cột gỗ nhóm III đến V hoặc khung sắt mái lợp ngói hoặc fibroximăng vật liệu đỡ mái bằng gỗ xẻ từ nhóm III - V. Tường xây bao che bằng gạch, blô, chiều cao công trình tối thiểu phải là 2,5 m;
- Nền láng xi măng;
- Cửa gỗ.
m2 XD 690.000
5d Kết cấu:
- Khung cột gỗ tạm nhóm V, gỗ vườn hoặc khung sắt tận dụng mái lợp tôn, ngói hoặc tranh, vật liệu làm mái chủ yếu bằng gỗ vườn nhóm IV trở lên. Tường toóc xi hoặc bao che bằng gỗ ván, cót ép… chiều cao < 2,5 m.
- Nền láng vữa xi măng;
- Cửa gỗ bình thường.
m2 XD 530.000
06 - Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre ngâm hoặc sắt tận dụng, xây bao che tường gạch hoặc blô cao đến 1,2 m;
- Nền láng vữa xi măng, mái lợp bằng vật liệu thông dụng.
m2 XD 390.000
07 Chuồng trại gia súc, gia cầm khung gỗ vườn, tre hoặc sắt tận dụng, lợp mái, bao che bằng vật liệu tạm m2 XD 190.000
08 Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây blô, gạch, đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái BTCT m2 XD 4.730.000
09 Công trình nhà vệ sinh tự hoại, móng tường, hầm phốt xây blô, gạch đá theo tiêu chuẩn, tường ốp gạch men, bệ xí men - mái lợp ngói, tôn... m2 XD 3.150.000
10 Công trình nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai ngăn) bao che bằng vật liệu tạm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc vật liệu tạm m2 XD 760.000
11 Nhà tắm xây gạch, blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, có hệ thống nước bên trong m2 XD 1.040.000
12 Nhà tắm xây gạch, blô, nền xi măng, lợp mái, tường ốp men, không có hệ thống nước m2 XD 930.000
13 Nhà tắm xây gạch, blô, nền xi măng, không lợp mái, chưa ốp lát, không có hệ thống nước m2 XD 390.000
14 Lán, chái che có kết cấu khung sắt, lợp tôn, nền đất m2 XD 290.000
15 Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích <= 1 m2
cái
1.530.000
16 Các dạng am thờ ngoài trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích <= 1 m2 cái 1.140.000
17 Bình phong xây gạch trang trí hoa văn cầu kỳ m2 XD 1.080.000
18 Bình phong xây gạch trang trí hoa văn bình thường m2 XD 930.000
19 Bể chứa nước xây bằng gạch, blô m3 xây 1.340.000
20 Sân bê tông sạn ngang dày <= 10 cm, M 100 m2 XD 150.000
21 Sân bê tông sạn ngang dày <= 10 cm, M > 100 m2 XD 180.000
22 Sân gạch hoặc đá chẻ trát mạch m2 XD 130.000
23 Sân lát gạch gốm hoặc gạch blook m2 XD 250.000
24 Tường rào xây bằng gạch hoặc blô cao <= 1,5 m; bổ trụ gạch, phía trên có chông sắt m dài 500.000
25 Tường rào xây bằng gạch hoặc blô cao > 1,5 m; bổ trụ gạch, phía trên có chông sắt m dài 550.000
26 Tường rào phía dưới chân xây bằng gạch, blô H >= 0,5m, phía trên khung sắt hộp cao > 1,2 m m2 650.000
27 Tường rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc bê tông, cao > 1,4 m m dài 90.000
28 Tường rào dây kẽm gai, cọc sắt hoặc bê tông, cao <= 1,4 m m dài 60.000
29 Trụ cổng có ốp gạch trang trí m3 xây 2.050.000
30 Trụ cổng thường không ốp trang trí m3 xây 1.480.000
31 Cửa sắt hộp có ray kéo m2 810.000
32 Cửa sắt hộp không có ray kéo m2 740.000
33 Giếng nước xây hoàn toàn sâu <= 7 m m sâu 600.000
34 Giếng nước xây hoàn toàn sâu > 7 m (từ mét thứ 8) m sâu 690.000
35 Giếng đất sâu > 10 m m sâu 440.000
36 Giếng đất sâu <= 10 m m sâu 380.000
37 Giếng khoan cái 4.940.000
38 Ao cá đào sâu đến 1,5 m (chỉ tính phần diện tích đào) m2 90.000
39 Mộ đắp đất đường kính nấm từ <= 2 m mộ 1.670.000
40 Mộ đắp đất đường kính nấm > 2 ≤ 3 m mộ 1.890.000
41 Mộ đắp đất thời gian dưới 3 năm (mộ < 3 năm) mộ 15.540.000
42 Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng) có đường kính ≤ 1 m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1 m mộ 2.460.000
43 Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng) có đường kính > 1 đến ≤ 2 m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2 m mộ 3.160.000
44 Mộ xây nấm bình thường (không tính mộ xây trong lăng); đường kính ≤ 3 m hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3 m mộ 4.000.000
***

Một số đơn giá, công việc còn dở dang

   
45 Công cày, bừa m2 990.000
46 Kè xây blô m3 xây 1.240.000
47 Kè xây đá chẻ m3 xây 1.790.000
48 Bê tông cốt thép đá 1 x 2 mác 250 m3 2.460.000

Một số quy định liên quan:
- Đơn giá trên áp dụng cho khu vực Đông Hà;
- Các khu vực khác điều chỉnh hệ số khu vực, cụ thể như sau:
+ Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong: 1,02;
+ Khu vực Hải Lăng, Đakrông, Vĩnh Linh: 1,05;
+ Khu vực Hướng Hóa: 1,08;
+  Khu vực huyện đảo Cồn Cỏ: 1,25;
- Diện tích xây dựng (m2 XD) là diện tích tính cho nhà một tầng, đối với nhà nhiều tầng thì cộng diện tích các tầng lại để tính;
- Nhà có kết cấu riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu;
- Nhà, công trình đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình;
- Các dạng nhà sàn của đồng bào dân tộc được vận dụng tính toán theo cấp hạng nhà tương đương;
- Giếng nước đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế;
- Lăng, miếu, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử... có thể vận dụng theo đơn giá của các danh mục tương đương như nêu trên hoặc được tính cho từng công trình theo kết cấu, quy cách và diện tích cụ thể;
- Các loại nhà, vật kiến trúc không có trong danh mục thì áp dụng mức giá tương đương;
- Đối với nhà biệt thự, nhà có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trỗ, độ phức tạp về kết cấu kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá. Trường hợp có kết cấu khác biệt thì tính toán bổ sung riêng. Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào thiết kế và đơn giá xây dựng cơ bản hiện hành tính toán giá trị gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt;
- Các loại mộ tổ, mộ họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ phái, mộ họ, lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập và báo cáo Hội đồng Thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt; 
- Mồ mã đắp đất, mồ mã xây nấm bình thường có đường kính trên 03 m (tính từ loại có đường kính 04 m trở lên) nếu đường kính tăng thêm 01 m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 01 m liền kề;
- Các loại mồ mã khi cất bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01 km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản trang 300.000 đồng/mộ.

Nguồn tin: Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn